Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5349:1991 quy định phương pháp xác định độ ẩm của graphit. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất quy trình phân tích, đánh giá chất lượng graphit thương mại và nguyên liệu trong các ngành công nghiệp sản xuất. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại graphit tự nhiên (bao gồm cả tinh quặng graphit và bột graphit).
  • Quy định phương pháp trọng lượng để xác định độ ẩm (hàm lượng nước tự do) bằng cách sấy mẫu ở nhiệt độ quy định cho đến khi đạt khối lượng không đổi.
  • Phương pháp này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để giải quyết các tranh chấp thương mại về chất lượng và độ ẩm của sản phẩm graphit.

Điều 2: Quy định chung

Các nguyên tắc cơ bản khi tiến hành thử nghiệm được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả:

  • Tất cả các phép cân trong quá trình phân tích phải được thực hiện trên cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002 gam.
  • Nước dùng trong quá trình phân tích (nếu có sử dụng cho các thao tác liên quan) phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
  • Phép xác định độ ẩm phải được tiến hành song song trên ít nhất hai mẫu thử được lấy từ cùng một mẫu trung bình. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của các lần xác định nếu sai lệch giữa chúng không vượt quá giới hạn cho phép.

Điều 3: Thiết bị và dụng cụ

Để thực hiện phép thử, phòng thử nghiệm cần được trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

  • Tủ sấy điện: Phải có bộ phận tự động điều chỉnh nhiệt độ, có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định trong khoảng từ 105 độ C đến 110 độ C.
  • Cân phân tích: Có giới hạn cân phù hợp và độ nhạy đạt yêu cầu sai số cho phép (thường là 0,1 mg).
  • Bình hút ẩm: Chứa chất làm khô hiệu quả như canxi clorua khan (CaCl2) hoặc silicagel chỉ thị màu để bảo quản mẫu sấy tránh hút ẩm từ không khí trong quá trình làm nguội.
  • Chén cân: Sử dụng chén cân bằng thủy tinh thấp thành hoặc chén sứ có nắp đậy kín, chịu được nhiệt độ sấy.

Điều 4: Chuẩn bị mẫu thử

Quy trình chuẩn bị mẫu đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của phép đo độ ẩm:

  • Mẫu graphit dùng để xác định độ ẩm phải được lấy và chuẩn bị theo đúng quy định của tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành đối với graphit.
  • Mẫu sau khi lấy phải được đựng ngay vào lọ thủy tinh hoặc hộp nhựa có nắp nút kín khí để ngăn chặn sự trao đổi ẩm với môi trường xung quanh trước khi tiến hành thử nghiệm.
  • Trước khi cân mẫu để sấy, mẫu thử phải được trộn đều nhanh chóng để đảm bảo tính đồng nhất mà không làm thay đổi độ ẩm ban đầu của mẫu.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5349 : 1991

GRAPHIT – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM

Graphite – Method for the determination of moisture content

Lời nói đầu

TCVN 5349 : 1991 do Trung tâm phân tích - Viện Năng lượng nguyên tử quốc gia biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ−CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

GRAPHIT − PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM

Graphite – Method for the determination of moisture content

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng xác định độ ẩm và áp dụng cho quặng graphit, tinh quặng và các sản phẩm làm từ graphit.

1. Nguyên tắc

Phương pháp dựa trên việc sấy khô lượng cân graphit ở nhiệt độ 105 oC ÷ 110 oC đến khối lượng không đổi.

2. Quy định chung

Theo TCVN 5348 : 1991.

3. Dụng cụ và hóa chất

Tủ sấy đảm bảo nhiệt độ ổn định từ 105 oC ÷ 110 oC; Cân phân tích;

Cốc cân có nắp; Bình hút ẩm;

Canxi clorua khan.

4 Cách tiến hành

Cho 5 g mẫu graphit vào một cốc nhỏ đã được sấy khô đến khối lượng không đổi và sấy trong tủ sấy ở 105 oC ÷ 110 oC trong 2 giờ, mở nắp cốc. Sau đó lấy cốc có mẫu graphit ra, để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân. Lặp lại quy trình sấy mỗi lần 30 phút cho đến khi hiệu số khối lượng giữa hai lần cân không lớn hơn 0,001 g.

Chỉ số lượng cân sau cùng dùng để tính toán.

5 Tính toán kết quả

5.1 Độ ẩm (W ) được tính bằng phần trăm, theo công thức:

W =

trong đó

m là khối lượng cốc có mẫu graphit trước khi sấy, tính bằng gam;

m1 là khối lượng cốc có mẫu graphit sau khi sấy, tính bằng gam.

5.2 Sai lệch cho phép giữa các kết quả xác định song song không được lớn hơn 0,04 %. Kết quả cuối cùng của phép thử là trung bình cộng kết quả của hai phép xác định.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5349:1991 về Graphit - Phương pháp xác định độ ẩm

Số hiệu: TCVN5349:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1991
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5349:1991 về Graphit...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký