Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5353:1991

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5353:1991 quy định phương pháp xác định hàm lượng sắt trong graphit. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng nguyên liệu graphit thông qua việc kiểm soát tạp chất sắt, phục vụ cho các ngành công nghiệp sản xuất và nghiên cứu khoa học. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại sản phẩm graphit (bao gồm cả graphit tự nhiên và graphit nhân tạo).
  • Quy định phương pháp hóa học cụ thể để xác định hàm lượng sắt tổng số có trong mẫu graphit, giúp đồng nhất quy trình kiểm tra chất lượng trên phạm vi cả nước.

- Điều 2: Quy định chung trong phân tích

Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và độ tin cậy cao của kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn đề ra các nguyên tắc bắt buộc sau:

  • Độ tinh khiết của hóa chất: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt cấp độ tinh khiết phân tích (TKPT). Không sử dụng hóa chất công nghiệp chưa qua tinh chế.
  • Nước dùng trong thí nghiệm: Phải sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để pha chế dung dịch và rửa các dụng cụ thí nghiệm nhằm tránh nhiễm bẩn mẫu.
  • Tiến hành song song: Phép xác định hàm lượng sắt phải được tiến hành song song trên ít nhất hai lượng cân của cùng một mẫu thử. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của các phép xác định song song nếu sai lệch giữa chúng không vượt quá giới hạn cho phép.
  • Mẫu trắng: Phải tiến hành một thí nghiệm kiểm chứng (mẫu trắng) song song trong cùng một điều kiện với đầy đủ các lượng thuốc thử nhưng không có mẫu thử để hiệu chỉnh sai số do hóa chất gây ra.

- Điều 3: Hóa chất và thuốc thử sử dụng

Tiêu chuẩn liệt kê chi tiết danh mục các hóa chất cần chuẩn bị để phục vụ cho quá trình phân tích hàm lượng sắt:

  • Các axit mạnh chuyên dụng để hòa tan và xử lý mẫu bao gồm: Axit clohydric (HCl), axit nitric (HNO3), axit sunfuric (H2SO4) và axit flohydric (HF).
  • Các chất khử và chất tạo phức màu đặc trưng (ví dụ như hydroquinon, natri axetat, o-phenanthrolin hoặc các thuốc thử tạo màu tương đương) nhằm tạo ra phức chất màu của sắt phục vụ cho phương pháp đo quang phổ.
  • Dung dịch sắt tiêu chuẩn (dung dịch gốc và dung dịch làm việc) được pha chế chính xác từ sắt kim loại tinh khiết hoặc muối sắt tinh khiết để xây dựng đường chuẩn (đồ thị chuẩn).

- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm

Các trang thiết bị kỹ thuật tối thiểu cần phải trang bị trong phòng thí nghiệm để thực hiện phép đo bao gồm:

  • Máy quang phổ hấp thụ phân tử (máy đo màu): Thiết bị phù hợp để đo độ hấp thụ quang của phức chất sắt ở bước sóng quy định (thường trong vùng ánh sáng nhìn thấy).
  • Cân phân tích: Yêu cầu cân có độ chính xác cao, sai số không quá 0,0001g để cân lượng mẫu thử và hóa chất tiêu chuẩn.
  • Lò nung: Thiết bị có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức cần thiết (thường từ 800 độ C đến 950 độ C) để thực hiện quá trình tro hóa mẫu graphit.
  • Dụng cụ bằng bạch kim: Chén nung bằng bạch kim để xử lý mẫu bằng axit flohydric nhằm phân hủy hoàn toàn các silicat chứa sắt.
  • Dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn: Bình định mức, pipet, cốc mỏ, ống đong đã được hiệu chuẩn để đảm bảo độ chính xác về thể tích dung dịch.

TCVN 5353:1991

GRAPHIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ÐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT

Graphite - Method for the determination of iron content

 

Lời nói đầu

TCVN 5353:1991 do Trung tâm phân tích - Viện Năng lượng nguyên tử quốc gia biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ−CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

GRAPHIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT

Graphite - Method for the determination of iron content

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thể tích và phương pháp trắc quang xác định hàm lượng sắt áp dụng cho quặng graphit, tinh quặng và các sản phẩm làm từ graphit.

1. Quy định chung

Theo TCVN 5348:1991.

2. Phương pháp thể tích

(Khi hàm lượng sắt trong graphit lớn hơn 1%).

2.1. Nguyên tắc

Phương pháp này dựa trên việc khử ion Fe3 và Fe2 bằng kali iodua và chuẩn độ lượng ion tạo thành bằng dung dịch chuẩn natri thiosunfat.

2.2. Hóa chất và dung dịch

Axit clohydric, dung dịch 1: 1;

Kali iodua;

Kali bicromat, dung dịch 0,05 N chuẩn bị như sau: cho 1,4516 g kali bicromat (đã được tinh chế và làm khô ở nhiệt độ 180oC đến 200oC trong khoảng 1,5 giờ đến 2 giờ) vào cốc dung tích 500 ml, hòa tan trong 300 ml nước. Chuyển hoàn toàn dung dịch vào bình định mức dung tích 1000 ml, định mức đến vạch bằng nước cất, lắc kỹ.

Hồ tinh bột, dung dịch 0,5 % chuẩn bị như sau: nghiền kỹ 0,5 g tinh bột, hòa tan với một ít nước lạnh, cho vào 100 ml nước sôi. Sau đó thêm 2 giọt axit clohydric và đun sôi dung dịch trong một phút, làm nguội dung dịch và để nguội một ngày đêm. Nếu dung dịch có vón cục thì phải lọc.

Natri cacbonat tinh thể, dung dịch bão hòa.

Natri thiosunfat, dung dịch 0,05 N chuẩn bị như sau: hòa tan 12,5 g natri thiosunfat vào nước, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 100 ml, định mức đến vạch bằng nước, lắc kỹ. Dung dịch natri thiosunfat 0,05 N có thể chuẩn bị từ dung dịch 0,1 N (ống chuẩn).

Để xác định độ chuẩn natri thiosunfat 0,05 N dùng pipet lấy 25 ml dung dịch kali bicromat 0,05 N cho vào bình tam giác dung tích 250 ml, thêm 15 ml dung dịch axit clohydric, 2 g kali iodua và làm tiếp như đã chỉ dẫn ở 2.2.

Độ chuẩn dung dịch natri thiosunfat 0,05 N theo sắt, được tính theo công thức:

trong đó:

0,05 là độ chuẩn của dung dịch kali bicromat;

V là thể tích dung dịch kali bicromat 0,05 N lấy để chuẩn độ, ml gam;

55,84 là đương lượng gam của sắt, tính bằng gam;

V1 là thể tích dung dịch natri thiosunfat tiêu tốn để chuẩn độ,

2.3. Cách tiến hành

2.3.1. Cho một lượng mẫu khoảng 2 g đến 3 g graphit (tùy theo lượng sắt có trong mẫu) vào cốc dung tích 200 ml, thêm 15 ml axit clohydric, đậy cốc bằng nắp kính đồng hồ, đun sôi trong 1 giờ. Lấy cốc ra và lọc dung dịch qua giấy lọc băng xanh vào bình tam giác dung tích 250 ml. Rửa phần cặn bằng nước nóng đã axit hóa bằng axit clohydric.

Nhỏ từng giọt natri cacbonat bão hòa vào dung dịch đến phản ứng trung tính, sau đó thêm 1 ml axit clohydric và 2 g kali iodua. Đậy bằng nắp kính đồng hồ để tránh iot bay ra, để 10 phút trong chỗ tối để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chuẩn độ lượng iot tạo thành bằng dung dịch natri thiosunfat 0,05 N đến khi dung dịch có màu vàng nhạt. Sau đó thêm 2 đến 3 giọt dung dịch chuẩn độ tiếp cho đến khi dung dịch mất hoàn toàn màu xanh.

3. Phương pháp so màu

(Khi hàm lượng sát trong graphit nhỏ hơn 1 %);

3.1. Nguyên tắc

Phương pháp dựa trên việc tạo phức màu vàng trong môi trường amoniac của hợp chất sunfo-xalisilat và đo mật độ quang của dung dịch phức đó.

3.2. Dụng cụ, hóa chất và dung dịch

Máy trắc quang;

Axit sunfuric;

Axit clohydric, dung dịch 1:1;

Dung dịch amoniac;

Phèn sắt amoni (sắt (III) amoni sunfat);

Dung dịch sắt chuẩn;

Dung dịch A, chuẩn bị như sau: hòa tan 0,864 g phèn sắt amoni trong nước có chứa 5 ml oxit sunfuric, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1000 ml, định mức đến vạch bằng nước, lắc đều. 1 ml dung dịch A chứa 0,1 mg sắt.

Dung dịch B, chuẩn bị như sau: dùng pipet lấy 100 ml dung dịch A cho vào bình định mức dung tích 1000 ml, định mức đến vạch bằng nước, lắc đều. 1 ml dung dịch B chứa 0,1 mg sắt.

3.3. Cách tiến hành

3.3.1. Cho 3 g graphit vào cốc dung tích 100 ml, thêm vào đó 25 ml axit clohydric, đậy cốc bằng nắp kính đồng hồ, đun sôi dung dịch trong 20 phút. Sau đó pha loãng dung dịch bằng nước và lọc dung dịch qua giấy lọc dày vào bình định mức dung tích 250 m. Rửa phần cặn trên giấy lọc bằng nước nóng đã axit hóa bằng axit clohydric. Làm lạnh dung dịch, định mức đến vạch bằng nước và lắc kỹ. Dùng pipet lấy 2 ml đến 5 ml dung dịch cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm 5 ml axit sunfoxalisilic, lắc, thêm 5 ml amoniac, thêm nước đến vạch và lắc kỹ.

Sau 10 phút đo mật độ quang trên máy trắc quang với kính lọc có λ = 413 nm và cuvet có chiều dày 50 mm. Dung dịch so sánh là dung dịch đã qua tất cả các giai đoạn của quá trình phân tích nhưng không có dung dịch gốc.

Theo giá trị mật độ quang của dung dịch thử, tính hàm lượng của sắt theo đồ thị chuẩn.

3.3.2. Để xây dựng đồ thị chuẩn dùng pipet lấy lần lượt vào các bình định mức dung tích 100 ml các lượng 0 ml; 2 ml; 5 ml; 10 ml; 15 ml; 20 ml và 25 ml dung dịch chuẩn B. Thêm lần lượt vào mỗi bình 1 ml dung dịch clohidric 1: 1. 1,5 ml dung dịch axit sunfoxalisilic, lắc đều, thêm 5 ml amoniac và tiếp tục làm như đã chỉ dẫn ở 3.2.1.

Dung dịch so sánh là dung dịch không có sắt. Để xây dựng đồ thị chuẩn, lấy giá trị trung bình các kết quả của 3 phép đo mật độ quang của mỗi dung dịch.

Theo các giá trị mật độ quang thu được tương ứng với các lượng sắt đã biết, dựng đồ thị chuẩn.

4. Tính kết quả

4.1. Hàm lượng sắt (X) được tính bằng phần trăm (theo phương pháp thể tích), theo công thức:

trong đó:

T là độ chuẩn của dung dịch natri thiosunfat 0,05 N theo sắt, tính bằng gam trên mililit;

V là thể tích dung dịch natri thiosunfat 0,05 N tiêu tốn cho chuẩn độ, tính bằng mililit;

m là lượng cân graphit, tính bằng gam.

4.2. Hàm lượng sắt (X1) được tính bằng phần trăm, theo công thức:

trong đó:

T là lượng sắt tìm được theo đồ thị chuẩn, tính bằng gam;

V là thể tích dung dịch, tính bằng mililit;

V1 là thể tích dung dịch lấy để phân tích, tính bằng mililit;

m là lượng cân graphit, tính bằng gam.

4.3. Sai lệch cho phép giữa các kết quả của các phép xác định song song không được lớn hơn giá trị trong Bảng.

Hàm lượng sắt, %

Sai lệch cho phép giữa các phép xác định song song, %

Đến 0,01

0,002

Lớn hơn 0,01 đến 0,1

0,006

Lớn hơn 0,1 đến 0,5

0,020

Lớn hơn 0,5 đến 1

0,050

Lớn hơn 1

0,100

Kết quả cuối cùng của phép thử là trung bình cộng các kết quả của hai phép xác định song song.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5353:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng sắt

Số hiệu: TCVN5353:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1991
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5353:1991 về Graphit...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký