Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5357:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng niken

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5357:1991 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng niken có trong graphit (than chì). Đây là tiêu chuẩn quan trọng giúp đánh giá chất lượng, độ tinh khiết của nguyên liệu graphit phục vụ cho các ngành công nghiệp sản xuất và nghiên cứu kỹ thuật.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5357:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng niken.
  • Năm ban hành: 1991.
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, phòng thí nghiệm thực hiện việc phân tích, kiểm nghiệm và đánh giá chất lượng sản phẩm graphit.

- Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng
    • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng niken trong các loại graphit.
    • Phương pháp này được áp dụng cho các phòng thử nghiệm chuyên ngành để kiểm tra chất lượng sản phẩm graphit thương mại hoặc nguyên liệu đầu vào cho sản xuất công nghiệp.
  • Điều 2: Quy định chung
    • Các yêu cầu về an toàn lao động khi tiếp xúc với hóa chất độc hại trong quá trình phân tích niken.
    • Yêu cầu về độ chính xác của các phép cân, đo và việc sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương trong suốt quá trình thí nghiệm.
    • Quy định về số lần tiến hành thí nghiệm song song để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả phân tích cuối cùng.
  • Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất
    • Quy định chi tiết về các loại máy móc chuyên dụng như máy quang phổ hấp thụ nguyên tử hoặc các thiết bị so màu phù hợp để đo hàm lượng niken.
    • Danh mục các hóa chất, thuốc thử tinh khiết hóa học cần thiết cho quá trình hòa tan mẫu và tạo phức chất với niken (ví dụ: các axit mạnh như axit clohydric, axit nitric, hoặc thuốc thử đặc trưng như dimethylglyoxime).
    • Yêu cầu về các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn dùng trong phòng thí nghiệm như bình định mức, pipet, cốc mỏ có độ chia vạch chính xác.
  • Điều 4: Chuẩn bị và tiến hành phân tích
    • Quy trình xử lý mẫu thử ban đầu: Mẫu graphit phải được nghiền mịn, sấy khô đến khối lượng không đổi theo đúng điều kiện tiêu chuẩn trước khi tiến hành cân đo.
    • Phương pháp phân hủy mẫu: Sử dụng nhiệt độ và hỗn hợp axit thích hợp để chuyển hoàn toàn lượng niken có trong mẫu graphit vào dung dịch phân tích.
    • Quy trình xây dựng đường chuẩn (đối với phương pháp so màu hoặc quang phổ) bằng cách sử dụng các dung dịch niken tiêu chuẩn có nồng độ biết trước để đối chiếu kết quả.

Lưu ý: Các thông tin chi tiết về số liệu kỹ thuật cụ thể và công thức tính toán kết quả cuối cùng cần được tham chiếu trực tiếp từ văn bản gốc TCVN 5357:1991 để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối khi áp dụng thực tế.

TCVN 5357:1991

GRAPHIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NIKEN

Graphite - Method for the determination of nikel content

 

Lời nói đầu

TCVN 5357:1991 do Trung tâm phân tích - Viện Năng lượng nguyên tử quốc gia biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

GRAPHIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NIKEN

Graphite - Method for the determination of nikel content

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chiết - trắc quang xác định hàm lượng niken áp dụng cho quặng graphit, tinh quặng và các sản phẩm làm từ graphit.

1. Nguyên tắc

Hàm lượng niken của mẫu được xác định dựa trên việc tạo phức mẫu của niken với dimetylglyoxim trong môi trường kiềm mạnh và đo màu dung dịch.

2. Quy định chung

Theo TCVN 5348:1991.

3. Dụng cụ, hóa chất và dung dịch

3.1. Để tiến hành phân tích dùng:

Máy trắc quang;

Axit clohydric, dung dịch 1:20;

Amoni hydroxit;

Natri xitrat, dung dịch 100 g/l;

Dimetylglyoxim dung dịch 1 % trong rượu;

Clorofoom (triclometal);

Rượu etylic;

Amoni pensunfat;

Niken clorua;

Dung dịch niken chuẩn;

Dung dịch A chuẩn bị như sau: hòa tan trong nước 0,0494 g niken clorua, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch mức và lắc. 1 ml dung dịch A chứa 1 mg niken.

Dung dịch B chuẩn bị như sau: dùng pipet lấy 10 ml dung dịch A cho vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch mức và lắc 1 ml dung dịch B chứa 0,01 mg niken.

4. Cách tiến hành

4.1. Lấy 25 ml dung dịch từ dung dịch gốc khi xác định hàm lượng đồng vào phễu chiết dung tích 100 ml. Thêm vào 10 ml dung dịch natri xitrat, dung dịch amoniac đến pH = 9 sau đó là 3 ml dung dịch dimetylglyoxim lắc 1 phút và để yên 5 phút. Sau đó cho vào dung dịch 5 ml clorofoom và lắc tiếp 5 phút đến 6 phút. Sau khi phân lớp, lấy phần hữu cơ ở phía dưới vào một phễu chiết khác. Chiết lại phần nước một lần nữa và thu tiếp phần hữu cơ vào phễu chiết trên. Bỏ phần nước đi. Thêm vào phễu chiết có phần hữu cơ trên 5 ml dung dịch axit clohydric 1:20. Sau khi phân lớp vứt bỏ phần lớp dưới đi. Thêm tiếp vào phần dung dịch còn lại 5 ml dung dịch amoniac, 3 ml dung dịch dimetylglyoxim và 10 ml dung dịch amoni pessunphat. Chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 50 ml, định mức đến vạch bằng nước, lắc và để yên 30 phút. Đo màu dung dịch trên máy trắc quang với kính lọc 560 nm đến 600 nm và cuvet có chiều dày lớp nắp thu ánh sáng 50 mm.

Dung dịch so sánh được chuẩn bị như trên nhưng không có dung dịch gốc.

Dựa vào giá trị mật độ quang của dung dịch phân tích xác định hàm lượng niken theo đồ thị chuẩn.

4.2. Để xây dựng đồ thị chuẩn dùng pipet lấy lần lượt vào các bình định mức dung tích 50 ml các lượng 0,5 ml; 1,0 ml; 1,5 ml; 2,0 ml; 2,5 ml; 3,0 ml; 3,5 ml 4,0 ml dung dịch B tương ứng với 0,005 mg; 0,01 mg; 0,015 mg; 0,02 mg; 0,025 mg; 0,03 mg; 0,035 mg và 0,04 mg niken. Thêm vào mỗi bình lần lượt 1 ml amoniac, 3 ml dung dịch dimetylglyoxim và 10 ml dung dịch amoni pensunfat định mức đến vạch bằng nước và đo màu đã chỉ dẫn ở 4.1.

Để xây dựng đồ thị chuẩn, lấy trung bình cộng các kết quả của ba lần đo mật độ quang của mỗi dung dịch.

Dựa vào giá trị trung bình mật độ quang đo được của các dung dịch và hàm lượng niken đã biết, dựng đồ thị chuẩn.

5. Tính kết quả

5.1. Hàm lượng niken (X) được tính bằng phần trăm, theo công thức:

trong đó

m1 là lượng niken tìm thấy theo đồ thị chuẩn, tính bằng miligam;

V là thể tích toàn bộ dung dịch phân tích, tính bằng mililít;

V1 là thể tích dung dịch lấy để phân tích, tính bằng mililít;

m là lượng cân mẫu graphit, tính bằng gam.

5.2. Sai lệch cho phép giữa các kết quả của hai phép xác định song song không lớn hơn 0,0001 % khi hàm lượng niken nhỏ hơn 0,005 % và 0,0002 % khi hàm lượng niken lớn hơn 0,005 %. Nếu sai số hai lần xác định song song vượt quá giá trị cho trên, phải xác định lại.

Kết quả cuối cùng của phép thử là trung bình cộng các kết quả của hai phép xác định song song cuối cùng.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5357:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng niken

Số hiệu: TCVN5357:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1991
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5357:1991 về Graphit...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký