Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5417:1991
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5417:1991 (hoàn toàn tương đương với ST SEV 5836 : 1986) quy định các thông số cơ bản đối với hộp giảm tốc trục vít trụ thông dụng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất các tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo và kiểm tra các loại hộp giảm tốc trục vít trụ trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc xác định phạm vi áp dụng và các nguyên tắc cơ bản trong việc lựa chọn thông số kỹ thuật:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại hộp giảm tốc trục vít trụ một cấp thông dụng, được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp để giảm tốc độ quay và tăng mômen xoắn.
- Đối tượng điều chỉnh: Quy định các thông số kích thước và động học cơ bản, giúp đảm bảo tính lắp lẫn và chuẩn hóa trong thiết kế chế tạo máy.
- Nguyên tắc xác định thông số: Các thông số cơ bản của hộp giảm tốc phải tuân thủ theo các dãy số tiêu chuẩn được quy định nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất hàng loạt và bảo dưỡng thiết bị.
Các thông số kỹ thuật cốt lõi của hộp giảm tốc trục vít trụ
Theo tinh thần của tiêu chuẩn TCVN 5417:1991, các thông số cơ bản của hộp giảm tốc trục vít trụ bao gồm:
- Khoảng cách trục: Là thông số kích thước quan trọng nhất, quyết định kích thước bao của hộp giảm tốc. Khoảng cách trục được chọn theo dãy số ưu tiên quy định trong tiêu chuẩn.
- Tỷ số truyền danh nghĩa: Xác định khả năng giảm tốc của hộp số. Tỷ số truyền được chuẩn hóa để người thiết kế dễ dàng lựa chọn phối hợp với động cơ điện tiêu chuẩn.
- Môđun trục vít: Thông số hình học cơ bản của bộ truyền trục vít - bánh vít, liên quan trực tiếp đến độ bền và công nghệ gia công răng.
- Hệ số đường kính trục vít: Tỷ số giữa đường kính vòng chia của trục vít và môđun, ảnh hưởng đến độ cứng vững của trục vít.
Ý nghĩa và tính ứng dụng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 5417:1991 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngành cơ khí:
- Chuẩn hóa thiết kế: Giúp các kỹ sư thiết kế nhanh chóng lựa chọn được các thông số tối ưu mà không cần tính toán lại từ đầu các kích thước cơ bản.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm: Đảm bảo tính đồng bộ, độ bền và hiệu suất hoạt động của hộp giảm tốc trục vít trụ trong quá trình vận hành thực tế.
- Thuận tiện cho bảo trì, thay thế: Nhờ tính lắp lẫn cao, việc sửa chữa và thay thế các chi tiết hư hỏng trở nên dễ dàng và tiết kiệm chi phí hơn.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5417 : 1991
ST SEV 5836 : 1986
HỘP GIẢM TỐC TRỤC VÍT TRỤ THÔNG DỤNG – THÔNG SỐ CƠ BẢN
Cylindrcal worm reducer for general purpose – Basic parameters
Lời nói đầu
TCVN 5417 : 1991 phù hợp với ST SEV 5836 : 1986.
TCVN 5417 : 1991 do Viện nghiên cứu máy, Bộ Công nghiệp nặng biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
HỘP GIẢM TỐC TRỤC VÍT TRỤ THÔNG DỤNG – THÔNG SỐ CƠ BẢN
Cylindrcal worm reducer for general purpose – Basic parameters
1. Tiêu chuẩn này quy định các dãy thông số cơ bản cho các hộp giảm tốc trục vít trụ thông dụng được thiết kế mới một và hai bậc
2. Khoảng cách trục của hộp giảm tốc theo tiêu chuẩn TCVN 5415 : 1991
- Đối với các loại hộp giảm tốc một bậc: chọn từ 40mm đến 50mm
- Đối với các loại hộp giảm tốc hai bậc: bậc nhanh chọn từ 40mm đến 250 mm và bậc chậm chọn từ 63mm đến 500mm
3. Giá trị danh nghĩa của tỷ số truyền theo TCVN 4630 : 1988
- Đối với loại một bậc : Chọn từ 5 đến 100
- Đối với loại hai bậc :Chọn từ 80 đến 4000
Giá trị thực tỉ số truyền của hộp giảm tốc không được vượt quá giá trị danh nghĩa:
± 5 % đối với các loại hộp giảm tốc một bậc
± 8 % đối với các loại hộp giảm tốc hai bậc
4. Giá trị danh nghĩa và các sai lệch giới hạn chiều cao trục đối với các loại hộp giảm tốc có trục chậm song song mặt phẳng tựa theo TCVN 5415 : 1991
5. Tần số quay của trục nhanh không được vượt quá 1800 min -1. Trong trường hợp đặc biệt cho phép tăng tần số quay của trục nhanh đến 3000 min -1 tương ứng vận tốc trượt trong bộ truyền trục vít không vượt quá 10m.s -1.
6. Giá trị danh nghĩa của momen xoắn cho phép của trục chậm khi tỉ số truyền i = 31,5 đối với hộp giảm tốc một bậc và i = 1000 đối với hộp giảm tốc hai bậc và tần số quay của trục nhanh n = 1500 min -1 phải chọn theo bảng
| Dãy 1 | Dãy 2 | Dãy 3 | Dãy 1 | Dãy 2 | Dãy 3 |
| 22,4 31,5 45,0 63,0 90,0 125 180 250 355 500 710 1000 | 25,0 35,5 50 71,0 100 140 200 280 400 560 800 1120 | 28 40 56 80 112 160 224 315 450 630 900 1250 | 1400 2000 2800 4000 5600 8000 11200 16000 22400 31500 45000 | 1600 2240 3150 4500 6300 9000 12500 18000 25000 35500 50000 | 1800 2500 3550 5000 7100 10000 14000 20000 28000 40000 56000 |
CHÚ THÍCH : Ưu tiên sử dụng dãy 1.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1992:1977 về Hộp giảm tốc thông dụng - Yêu cầu kỹ thuật chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1992:1995 về Hộp giảm tốc thông dụng – Yêu cầu kỹ thuật chung
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5416:1991 (ST SEV 2821 : 1980) về Hộp giảm tốc hành tinh thông dụng – Thông số cơ bản
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2922/QĐ-BKHCN năm 2008 tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1992:1977 về Hộp giảm tốc thông dụng - Yêu cầu kỹ thuật chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1992:1995 về Hộp giảm tốc thông dụng – Yêu cầu kỹ thuật chung
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4630:1988 (ST SEV 221:1975) về Hộp giảm tốc bánh răng thông dụng – Tỷ số truyền
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5416:1991 (ST SEV 2821 : 1980) về Hộp giảm tốc hành tinh thông dụng – Thông số cơ bản
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5415:1991 (ST SEV 1029 : 1978) về Hộp giảm tốc bánh răng thông dụng – Chiều cao trục