Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5416:1991

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5416:1991 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 2821 : 1980) quy định các thông số cơ bản cho hộp giảm tốc hành tinh thông dụng. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm thống nhất các tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo và nghiệm thu hệ thống truyền động bánh răng hành tinh trong ngành cơ khí chế tạo máy tại Việt Nam, đảm bảo tính đồng bộ và khả năng lắp lẫn cao.

Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các thiết bị truyền động:

  • Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại hộp giảm tốc hành tinh thông dụng, được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp và truyền động cơ khí nói chung.
  • Quy định các yêu cầu thiết kế cơ bản nhằm đảm bảo tính lắp lẫn, tính đồng bộ và tối ưu hóa hiệu suất truyền động của thiết bị.
  • Không áp dụng cho các loại hộp giảm tốc hành tinh chuyên dụng có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt hoặc hoạt động trong môi trường đặc thù như hàng không, vũ trụ, hàng hải hoặc các thiết bị quân sự đặc chủng.

Điều 2: Các thông số cơ bản và kích thước hình học

Điều khoản này tập trung vào việc định nghĩa và áp đặt các giá trị tiêu chuẩn cho các thông số kỹ thuật cốt lõi của hộp giảm tốc hành tinh:

  • Tỷ số truyền danh nghĩa (u): Quy định dãy tỷ số truyền tiêu chuẩn nhằm hạn chế việc chế tạo tự phát, giúp chuẩn hóa quy trình sản xuất bánh răng hành tinh và bánh răng mặt trời.
  • Mômen xoắn trục ra cho phép: Xác định giới hạn tải trọng mômen xoắn tối đa mà hộp giảm tốc có thể chịu đựng trong điều kiện làm việc liên tục hoặc gián đoạn.
  • Khoảng cách trục và chiều cao tâm trục: Các kích thước lắp đặt cơ bản được chuẩn hóa để đảm bảo khả năng tương thích khi kết nối trực tiếp với động cơ điện và các thiết bị chấp hành khác trong hệ thống truyền động.

Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật chung và điều kiện vận hành

Các quy định về mặt kỹ thuật chế tạo và môi trường hoạt động của thiết bị được nêu rõ nhằm đảm bảo độ bền và tuổi thọ của hộp giảm tốc:

  • Hiệu suất truyền động: Đảm bảo hiệu suất tối thiểu của các cấp truyền động hành tinh nhằm tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu tổn hao do ma sát trong quá trình vận hành.
  • Chế độ làm việc: Khả năng hoạt động liên tục, quay hai chiều (đảo chiều quay) và khả năng chịu tải trọng va đập ở mức độ cho phép theo thiết kế.
  • Yêu cầu về bôi trơn và làm mát: Quy định các phương pháp bôi trơn (bôi trơn ngâm dầu hoặc bôi trơn cưỡng bức) tùy thuộc vào vận tốc vòng và công suất truyền tải của hộp giảm tốc.

Điều 4: Phương pháp kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng, tiêu chuẩn đề ra các phương pháp thử nghiệm nghiêm ngặt:

  • Kiểm tra ngoại quan và kích thước lắp ráp: Đảm bảo sai lệch kích thước nằm trong phạm vi dung sai cho phép theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật.
  • Thử nghiệm không tải: Kiểm tra độ êm, tiếng ồn, sự tăng nhiệt độ của các ổ trục và độ kín khít của các mối ghép kín nhằm phát hiện sớm các lỗi rò rỉ dầu.
  • Thử nghiệm có tải: Đánh giá khả năng chịu tải, độ bền của răng và sự ổn định của toàn bộ hệ thống truyền động dưới tác động của mômen xoắn định mức.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5416 : 1991

ST SEV 2821 : 1980

HỘP GIẢM TỐC HÀNH TINH THÔNG DỤNG – THÔNG SỐ CƠ BẢN

Planetary reducer for general purpose – Basic parameters

Lời nói đầu

TCVN 5416 : 1991 phù hợp với ST SEV 2821 : 1980.

TCVN 5416 : 1991 do Viện nghiên cứu máy - Bộ Công nghiệp nặng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

HỘP GIẢM TỐC HÀNH TINH THÔNG DỤNG – THÔNG SỐ CƠ BẢN

Planetary reducer for general purpose – Basic parameters

1. Tiêu chuẩn này quy định các kích thước danh nghĩa, momen xoắn cho phép, tủ số truyền danh nghĩa và chiều cao tâm trục danh nghĩa cho các loại hộp giảm tốc hành tinh thông dụng một bậc, hai bậc hoặc ba bậc và có bánh răng trung tâm không chuyển động (Hình 1) hoặc bánh răng dẫn không chuyển động (Hình 2)

Hình 1

2. Giá trị danh nghĩa của các kích thước được quy định như sau:

Bảng 1: Quy định đường kính vòng chia của bánh răng trung tâm răng trong cho các loại hộp giảm tốc hành tinh thông dụng.

Bảng 2: Quy định bán kính phân bố tâm trục của các bánh răng hành tinh

Bảng 1

Kích thước tính bằng milimét

Dãy 1

Dãy 2

Dãy 1

Dãy 2

Dãy 1

Dãy 2

Dãy 1

Dãy 2

-

100

-

125

-

160

90

-

112

-

140

-

-

200

-

250

-

315

180

-

224

-

280

-

-

400

-

500

-

630

355

-

450

-

560

-

-

800

-

1000

-

710

-

900

-

CHÚ THÍCH:

1) Ưu tiên sử dụng các trị số trong dãy 1

2) Giá trị thực của đường kính vòng chia phải bảo đảm được sai lệch của tỷ số nguyên theo điều 3

Bảng 2

Dãy 1

Dãy 2

Dãy 1

Dãy2

Dãy 1

Dãy2

31.5

-

40.0

-

50.0

-

63.0

-

35,5

-

45,0

-

56,0

-

-

80

-

100

-

125

-

71

-

90

-

112

-

140

160

-

200

-

250

-

315

-

180

-

224

-

280

-

CHÚ THÍCH : Ưu tiên sử dụng các giá trị trong dãy 1

3. Giá trị dang nghĩa của momen xoắn cho phép của trục chậm với tỉ số truyền chậm i = 5 phải được chọn

4. Giá trị danh nghĩa của tỉ số truyền theo TCVN 4630 : 1988

CHÚ THÍCH:

1) Gía trị thực của tỉ số truyền so với giá trị danh nghĩa không vượt quá:

± 4% đối với hộp giảm tốc một bậc

± 5% đối với hộp giảm tốc hai bậc

± 6,3 % đối với hộp giảm tốc ba bậc

2) Phạm vi các giá trị tỷ số truyền trong mỗi bậc từ 3,15 đến 12,5

5. Giá trị dang nghĩa chiều cao tâm trục và các sai lệch giới hạn đối với các loại hộp giảm tốc có trục tâm chậm song song với mặt phẳng tựa của hộp giảm tốc chọn trong phạm vi từ 80 đến 1000mm (theo TCVN 5415 : 1991)

Bảng 3

Dãy 1

Dãy 2

Dãy 1

Dãy 2

Dãy 1

Dãy 2

63

90

125

180

250

355

500

710

1000

1400

2000

2800

 

71

100

140

200

280

400

560

800

1120

1600

2240

3150

 

80

112

160

224

315

450

630

900

1250

1800

2500

3350

 

 

4000

5600

8000

11200

16000

22400

31500

45000

63000

 

 

 

4500

6300

9000

12500

18000

25000

35500

50000

71000

 

 

 

5000

7100

10000

14000

20000

28000

40000

56000

80000

CHÚ THÍCH: Ưu tiên dùng dãy 1

 

PHỤ LỤC

Sử dụng đường kính vòng chia d của bánh răng trung tâm có răng trong hoặc bán kính phân bố tâm trục của bánh răng hành tinh r để làm thông số xác định kích thước đối với các hộp giảm tốc hành tinh.

Hình 1

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5416:1991 (ST SEV 2821 : 1980) về Hộp giảm tốc hành tinh thông dụng – Thông số cơ bản

Số hiệu: TCVN5416:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1991
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5416:1991 (ST SEV 28...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký