Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5473:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5473:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 105-N01:1993, quy định phương pháp xác định độ bền màu của tất cả các loại vật liệu dệt, ở mọi trạng thái tồn tại, đối với tác dụng của các dung dịch hypoclorit hoạt động có nồng độ thường được sử dụng trong quy trình tẩy trắng công nghiệp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền màu của các loại vật liệu dệt, không phân biệt nguồn gốc xơ sợi (bao gồm xơ tự nhiên, xơ nhân tạo hoặc xơ tổng hợp) và trạng thái cấu trúc của vật liệu (như xơ rời, sợi, xơ dừa, vải dệt thoi, vải dệt kim hoặc các sản phẩm dệt may hoàn thiện).
- Phương pháp thử nghiệm này tập trung vào việc đánh giá khả năng kháng lại tác động hóa học của dung dịch hypoclorit hoạt động, mô phỏng chính xác điều kiện của quá trình tẩy trắng bằng clo trong môi trường sản xuất công nghiệp thực tế.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan dưới đây. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01) Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Quy định chung cho các phép thử nghiệm độ bền màu.
- TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02) Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang xám dùng để đánh giá sự thay đổi màu của mẫu thử.
- TCVN 5467:2002 (ISO 105-A03) Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang xám dùng để đánh giá sự dây màu lên vải thử kèm.
Điều 3: Nguyên lý thử nghiệm
Nguyên lý cốt lõi của phương pháp xác định độ bền màu với tẩy trắng hypoclorit được thực hiện qua các bước kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Mẫu thử của vật liệu dệt trước tiên được làm ướt hoàn toàn bằng nước cất để đảm bảo khả năng thấm hút đồng đều.
- Sau đó, mẫu thử được ngâm và khuấy đều trong dung dịch natri hypoclorit (NaClO) có nồng độ clo hoạt tính được kiểm soát chặt chẽ, ở nhiệt độ và khoảng thời gian quy định của quy trình thử nghiệm.
- Sau khi kết thúc thời gian xử lý bằng hypoclorit, mẫu thử được lấy ra và xả sạch bằng nước lạnh để loại bỏ phần lớn hóa chất bám trên bề mặt.
- Để triệt tiêu hoàn toàn lượng clo dư còn sót lại trên xơ sợi (tránh hiện tượng tiếp tục phản ứng gây sai lệch kết quả), mẫu thử được xử lý tiếp bằng dung dịch chất khử clo thích hợp (như hydro peroxit hoặc natri hydrogensulfit).
- Cuối cùng, mẫu thử được xả sạch lại một lần nữa bằng nước cất, vắt ráo và sấy khô ở nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ không vượt quá giới hạn quy định.
- Sự thay đổi màu sắc của mẫu thử sau quá trình xử lý hóa chất được đánh giá bằng cách so sánh trực quan với mẫu gốc chưa xử lý dưới nguồn sáng tiêu chuẩn, sử dụng thang xám đánh giá sự thay đổi màu để phân cấp độ bền màu.
Điều 4: Thiết bị và thuốc thử
Để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của phép thử, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ và hóa chất đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
- Dung dịch natri hypoclorit (NaClO): Phải chứa lượng clo hoạt tính theo quy định (thông thường là 2,0 g/l clo hoạt tính). Độ pH của dung dịch này phải được điều chỉnh và duy trì ổn định ở mức pH từ 11,0 ± 0,2 bằng cách sử dụng dung dịch đệm thích hợp (ví dụ: natri cacbonat hoặc natri hydro cacbonat).
- Dung dịch chất khử clo dư: Sử dụng một trong hai loại dung dịch sau để trung hòa clo hoạt tính còn lại trên mẫu: dung dịch hydro peroxit (H2O2) nồng độ 2,5 g/l (khoảng 8,5 thể tích) hoặc dung dịch natri hydrogensulfit (NaHSO3) nồng độ 5,0 g/l.
- Nước cất hoặc nước khử ion: Được sử dụng bắt buộc để pha chế tất cả các dung dịch hóa chất và dùng cho các bước xả sạch mẫu thử nhằm loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của các ion kim loại hoặc tạp chất có trong nước máy thông thường.
- Thang xám đánh giá sự thay đổi màu: Phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 5466 (ISO 105-A02) để xác định chính xác mức độ biến đổi màu sắc của mẫu thử sau khi tẩy trắng.
- Dụng cụ thí nghiệm chuyên dụng: Bao gồm cốc thủy tinh có nắp đậy kín để tránh thất thoát clo hoạt tính, ống đong chia độ, máy đo pH có độ chính xác cao (sai số không quá ± 0,1), nhiệt kế và thiết bị kiểm soát nhiệt độ bể ổn nhiệt để duy trì nhiệt độ thử nghiệm ổn định ở mức 20 độ C ± 2 độ C.
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU - PHẦN N01: ĐỘ BỀN MÀU VỚI TẨY TRẮNG: HYPOCLORIT
Textiles - Tests for colour fastness - Part N01: Colour fastness to bleaching: Hypochlorite
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền màu của tất cả các loại vật liệu dệt đối với tác dụng của dung dịch tẩy trắng có chứa natri hypoclorit hoặc lithi hypoclorit ở nồng độ thường sử dụng trong tẩy trắng trên thị trường. Phương pháp này được áp dụng chủ yếu cho các vật liệu xenlulo thiên nhiên và xenlulo tái sinh.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01:1994), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01:Qui định chung.
TCVN 4537-1:2002 (ISO 105-C01:1989), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần C01: Độ bền màu với giặt: Phép thử 1.
TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02:1993), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu.
Mẫu thử vật liệu dệt được lắc trong dung dịch natri hypoclorit hoặc lithi hypoclorit, giũ sạch bằng nước, khuấy trong dung dịch hydro peroxit hoặc dung dịch natri hydro sunfit, sau đó giũ sạch và làm khô. Sự thay đổi màu được đánh giá theo thang màu xám.
4.1. Cốc thủy tinh hoặc sứ tráng men, có nắp đậy kín để chứa mẫu và dung dịch tẩy trắng.
4.2. Dung dịch hypoclorit
Sử dụng một trong hai dung dịch quy định trong 4.2.1 và 4.2.2.
4.2.1. Dung dịch natri hypoclorit (NaOCl), chứa khoảng 2g clo hoạt tính trong 1 lít, được đệm đến pH 11 ± 0,2 bằng 10g natri cacbonat khan (Na2CO3) trong 1 lít ở nhiệt độ 20oC ± 2oC.
Để chuẩn bị thuốc thử này, sử dụng dung dịch natri hypoclorit có sẵn trên thị trường. Dung dịch này có các thành phần sau:
- clo hoạt tính: 140g/l đến 160g/l.
- natri clorua (NaCl): 120g/l đến 170g/l.
- natri hydroxit (NaOH): tối đa 20g/l.
- natri cacbonat (Na2CO3): tối đa 20g/l.
- sắt (Fe): tối đa 0,01g/l.
Pha loãng 20,0 ml dung dịch natri hypoclorit này thành 1 lít bằng nước loại 3 (4.6).
Lấy 25 ml dung dịch vừa pha loãng thêm một lượng dư kali iot (KI) và axit clohyđric (HCl) và chuẩn độ lượng iot giải phóng bằng dung dịch natri thiosunphat c(Na2S2O3) = 0,1 mol/l, sử dụng chỉ thị hồ tinh bột.
Đặt thể tích dung dịch natri thiosunphat tiêu tốn là V ml.
Đối với mỗi lít dung dịch làm việc ở pH 11 ± 0,2 sử dụng:
14 100/V ml dung dịch natri hypocorit đã pha loãng;
10g natri cacbonat khan.
Pha loãng đến 1 lít.
Tất cả dung dịch natri hypoclorit chỉ được chuẩn bị ngay trước khi sử dụng.
4.2.2. Dung dịch lithi hypoclorit (LiOCl), chứa khoảng 2g clo trong 1 lít, được đệm đến pH 11 ± 0,2 bằng 10g natri cacbon khan (Na2CO3) trong một lít ở nhiệt độ 20oC ± 2oC.
Để chuẩn bị thuốc thử này, sử dụng lithi hypoclorit rắn chứa xấp xỉ 300g LiOCl trên kilogam. Hòa tan khoảng 10g lithi hypoclorit rắn trong một lít nước loại 3 (4.6) để thu được dung dịch có nồng độ như trên xấp xỉ 2g clo hoạt tính trên lít.
Chuẩn bị dung dịch lithi hypoclorit như mô tả trong 4.2.1 đối với natri hypocorit.
4.3. Dung dịch hydro peroxit, chứa 2,5ml hydro peroxit [30% (m/m) H2O2] trên lít, hoặc dung dịch chứa 5g natri hydro sunphit (NaHSO3) trên lít.
CHÚ Ý - Cần thiết phải có sự phòng ngừa an toàn thích hợp khi sử dụng hydro peroxit
4.4. Dung dịch xà phòng, chứa 5g xà phòng trong 1 lít ( xem TCVN 4537-1:2002 (ISO 105-C01:1989), điều 4.3) để thấm ướt các loại vải chống thấm nước.
4.5. Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu, phù hợp với TCVN 5466 (ISO 105-A02).
4.6. Nước loại 3 (xem TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01:1994, điều 8.2).
5.1. Nếu vật liệu dệt để thử là vải, sử dụng một mẫu thử có kích thước 40 mm x 100 mm.
5.2. Nếu vật liệu dệt để thử là sợi, đan chúng thành vải và sử dụng một mẫu thử có kích thước 40 mm x 100 mm, hoặc quấn quanh một miến vật liệu trơ, mỏng có kích thước 40 mm x 100 mm để tạo thành một lớp có độ dày bằng độ dày của sợi.
5.3. Nếu vật liệu dệt để thử là xơ rời thì chải và ép chúng vừa đủ thành một miếng phẳng có kích thước 40 mm x 100 mm; để giữ được xơ, khâu miếng đó trên một miếng vải sao cho không ảnh hưởng đến tác động của hypoclorit lên mẫu thử.
6.1. Nếu vật liệu dệt có xử lý hoàn tất chống thấm nước thì thấm ướt mẫu hoàn toàn bằng dung dịch xà phòng (4.4) ở 25oC đến 30oC. Tách lượng dung dịch dư ra khỏi mẫu thử sao cho phần còn lại trên mẫu thử có khối lượng xấp xỉ khối lượng khô của nó, và đặt ngay mẫu thử ở dạng mở vào dung dịch natri hypoclorit hoặc lithi hypoclorit (4.2) ở 20oC ± 2oC với tỷ lệ dung dịch là 50:1.
6.2. Nếu vật liệu thử không xử lý hoàn tất chống thấm nước thì làm ẩm mẫu thử bằng nước loại 3 (4.6) ở nhiệt độ phòng, tách lượng nước dư ra khỏi mẫu (xem 6.1) và đặt mẫu thử ở dạng mở vào dung dịch natri hypoclorit hoặc lithi hypoclorit (4.2) ở 20oC ± 2oC với tỷ lệ dung dịch là 50:1.
6.3. Đóng bình chứa và giữ cho mẫu thử trong dung dịch ở 20oC ± 2oC trong 60 phút. Tránh phơi trực tiếp mẫu thử dưới ánh sáng mặt trời.
6.4. Giũ mẫu thử thật sạch trong dòng nước lạnh, và sau đó khuấy mẫu ở nhiệt độ phòng 10 phút trong một trong các dung dịch đã nêu trong 4.3.
6.5. Giũ thật sạch mẫu thử trong dòng nước lạnh, tách lượng nước dư và làm khô mẫu bằng cách phơi trong không khí ở nhiệt độ không quá 60oC.
6.6. Đánh giá sự thay đổi màu của mẫu thử theo thang màu xám (4.5).
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) các chi tiết cần thiết để nhận dạng mẫu thử;
c) cấp độ bền màu của sự thay đổi màu của mẫu thử.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01: 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Quy định chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4538:2007 (ISO 105-X12: 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X12: Độ bền màu với ma sát
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5233:2002 (ISO 105-E02: 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E02: Độ bền màu với nước biển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5468:2007 (ISO 105-B03 : 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần B03: Độ bền màu với thời tiết: phơi ngoài trời
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5469:2007 (ISO 105-B04 : 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần B04: Độ bền màu với thời tiết nhân tạo: Phép thử với đèn hồ quang xenon
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5470:2007 (ISO 105-G01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần G01: Độ bền màu với nitơ oxit
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5471:2007 (ISO 105-G02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần G02: Độ bền màu với khói của khí đốt
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5472:2007 (ISO 105-G03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần G03: Độ bền màu với ozon trong không khí
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5474:2007 (ISO 105-N02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N02: Độ bền màu với tẩy trắng: Peroxit
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5475:2007 (ISO 105-N03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N03: Độ bền màu với tẩy trắng: Natri clorit (yếu)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5476:2007 (ISO 105-N04 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N04: Độ bền màu với tẩy trắng: Natri clorit (mạnh)
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5477:2007 (ISO 105-N05 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N05: Độ bền màu với xông hơi
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5480:2007 (ISO 105-S01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần S01: Độ bền màu với lưu hóa: không khí nóng
- 1 Quyết định 831/QĐ-BKHCN năm 2007 công bố tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01: 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Quy định chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4538:2007 (ISO 105-X12: 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X12: Độ bền màu với ma sát
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5233:2002 (ISO 105-E02: 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E02: Độ bền màu với nước biển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5468:2007 (ISO 105-B03 : 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần B03: Độ bền màu với thời tiết: phơi ngoài trời
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5469:2007 (ISO 105-B04 : 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần B04: Độ bền màu với thời tiết nhân tạo: Phép thử với đèn hồ quang xenon
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5470:2007 (ISO 105-G01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần G01: Độ bền màu với nitơ oxit
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5471:2007 (ISO 105-G02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần G02: Độ bền màu với khói của khí đốt
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5472:2007 (ISO 105-G03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần G03: Độ bền màu với ozon trong không khí
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5474:2007 (ISO 105-N02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N02: Độ bền màu với tẩy trắng: Peroxit
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5475:2007 (ISO 105-N03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N03: Độ bền màu với tẩy trắng: Natri clorit (yếu)
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5476:2007 (ISO 105-N04 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N04: Độ bền màu với tẩy trắng: Natri clorit (mạnh)
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5477:2007 (ISO 105-N05 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N05: Độ bền màu với xông hơi
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5480:2007 (ISO 105-S01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần S01: Độ bền màu với lưu hóa: không khí nóng