Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5474:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 105-N02:1993) quy định phương pháp xác định độ bền màu của các loại vật liệu dệt đối với tác dụng của bể tẩy trắng có chứa peroxit. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành dệt may nhằm đánh giá chất lượng và độ ổn định màu sắc của sản phẩm dưới tác động của các hóa chất tẩy rửa công nghiệp.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5474:2007:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền màu của tất cả các loại vật liệu dệt, không phân biệt trạng thái tồn tại (xơ, sợi, sợi dệt, vải hoặc quần áo thành phẩm).
- Phương pháp thử nghiệm này mô phỏng quá trình tẩy trắng bằng peroxit (thường là hydro peroxit - H2O2) ở các nồng độ và điều kiện nhiệt độ thường được áp dụng trong chu trình xử lý và sản xuất dệt may công nghiệp.
- Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến phương pháp thử độ bền màu chung của vật liệu dệt, bao gồm các phần tiêu chuẩn về đánh giá sự thay đổi màu sắc và mức độ dây màu.
- Các tiêu chuẩn viện dẫn chính bao gồm TCVN 4536 (ISO 105-A01) về nguyên tắc chung để tiến hành thử nghiệm và các tiêu chuẩn về thang xám chuẩn dùng để so sánh kết quả trực quan.
- Việc áp dụng đúng các tài liệu viện dẫn đảm bảo tính thống nhất, độ chính xác và khả năng tái lập của kết quả thử nghiệm giữa các phòng thí nghiệm khác nhau.
- Một mẫu thử của vật liệu dệt được đặt tiếp xúc trực tiếp với một hoặc hai tấm vải thử kèm quy định (vải chứng đơn xơ hoặc vải chứng đa xơ) để tạo thành một mẫu ghép phức hợp.
- Mẫu ghép này sau đó được xử lý trong bể tẩy trắng chứa peroxit dưới các điều kiện nhiệt độ, thời gian, nồng độ hóa chất và trị số pH được kiểm soát nghiêm ngặt theo quy định của tiêu chuẩn.
- Sau khi kết thúc quá trình xử lý trong bể tẩy, mẫu thử và vải kèm được xả sạch bằng nước lạnh, vắt nước và làm khô trong môi trường không khí tiêu chuẩn.
- Độ bền màu được xác định bằng cách đánh giá sự thay đổi màu sắc của mẫu thử ban đầu và mức độ dây màu lên các tấm vải thử kèm thông qua việc so sánh trực quan với thang xám tiêu chuẩn.
- Thiết bị thử nghiệm: Yêu cầu sử dụng bình chứa thủy tinh hoặc thiết bị cơ học chuyên dụng có khả năng duy trì nhiệt độ bể tẩy ổn định, đảm bảo tỷ lệ dung dịch thử nghiệm (tỷ lệ giữa khối lượng mẫu và thể tích dung dịch) được duy trì chính xác trong suốt quá trình thử.
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng dung dịch hydro peroxit (H2O2) có nồng độ xác định, kết hợp với chất ổn định peroxit (như natri silicat) và chất kiềm hóa (như natri hydroxit hoặc natri cacbonat) để thiết lập và duy trì độ pH tối ưu cho bể tẩy. Nước dùng trong thử nghiệm phải là nước cất hoặc nước khử ion để tránh ảnh hưởng của các ion kim loại đến phản ứng phân hủy peroxit.
- Vải thử kèm (Vải chứng): Lựa chọn loại vải chứng phù hợp với bản chất xơ sợi của mẫu thử (ví dụ: bông, len, viscose, polyester, polyamide) để đánh giá chính xác khả năng bám màu và dây màu của thuốc nhuộm bị hòa tan trong quá trình tẩy.
- Thang xám (Grey Scale): Sử dụng thang xám tiêu chuẩn để đánh giá sự thay đổi màu sắc của mẫu thử và thang xám tiêu chuẩn để đánh giá mức độ dây màu lên vải chứng, đảm bảo kết quả đo lường trực quan đạt độ chuẩn xác cao nhất.
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU - PHẦN N02: ĐỘ BỀN MÀU ĐỐI VỚI TẨY TRẮNG: PEROXIT
Textiles - Test for colour fastness - Part N02: Colour fastness to bleaching: Peroxide
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền màu của tất cả các vật liệu dệt đối với tác dụng của dung dịch tẩy trắng chứa peroxit nồng độ thường sử dụng trong quá trình gia công vật liệu dệt.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4536: 2002 (ISO 105-A01: 1994), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A01: Quy định chung.
TCVN 5466: 2002 (ISO 105-A02: 1993), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu.
TCVN 5467: 2002 (ISO 105-A03: 1993), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu.
ISO 105-F: 1985, Textiles - Tests for colour tastness - Part F: Standard adjacent fabrics (Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F: Vải thử kèm chuẩn).
ISO 105 - F10: 1989, Textiles- Tests for colour fastness - Part F10: Specification for adjacent fabric: Multifibre (Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F10: Yêu cầu cho vải thử kèm: Đa xơ).
Mẫu thử tiếp xúc với một hoặc hai miếng vải thử kèm xác định được ngâm trong dung dịch tẩy trắng, được giũ sạch và làm khô. Sự thay đổi màu của mẫu thử và sự dây màu của vải thử kèm được đánh giá theo thang màu xám.
4. Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử
4.1. Ống nghiệm, có đường kính và chiều dài sao cho mẫu ghép cuộn tròn sẽ có độ khít vừa phải ở trong ống và ngập trong dung dịch tẩy trắng (4.3).
4.2. Sinh hàn hồi lưu, được lắp khít với ống nghiệm (4.1) để giảm sự bay hơi của dung dịch tẩy trắng trong khi thử.
4.3. Dung dịch tẩy trắng, có các thành phần ghi trong bảng 1.
Chuẩn bị dung dịch tẩy trắng như sau: Cho nước lạnh loại 3 (4.7) vào bể. Thêm natri silicat (hoặc natri pyrophosphat đối với dung dịch thứ 3). Thêm magiê clorua. Điều chỉnh pH. Thêm hydro peroxit. Đun nóng đến nhiệt độ thích hợp như quy định trong bảng 1.
Bảng 1 - Dung dịch tẩy trắng
| Dung dịch ban đầu cho 1 lít nước loại 3 (4.7) | Dung dịch cho xenlulo tự nhiên và tái sinh | Dung dịch thứ 2 cho xenlulo tự nhiên và tái sinh | Dung dịch thứ 3 cho len và axetat | Dung dịch thứ 4 cho tơ tằm |
| Dung dịch hydro peroxit (1), ml | 5 | - | 20 | 20 |
| Natri peroxit (2), g | - | 3 | - | - |
| Dung dịch natri silicat (3), ml | 5 | 5 | - | 5 |
| Natri pyrophosphat (4), g | - | - | 5 | - |
| Magie clorua (5), g | 0,1 | 0,1 | - | 0,1 |
| pH, giá trị ban đầu ± 0,2 (6) | 10,5 | 11,5 | 9,3 (7) | 10,0 |
| Nhiệt độ °C ± 2 °C | 90 | 80 | 50 | 70 |
| Thời gian xử lý, h | 1 | 1 | 2 | 2 |
| Tỷ lệ dung dịch | 30:1 | 30:1 | 30:1 | 30:1 |
| 1) chứa 304 g/l H2O2 ( 2) 100 % Na2O2 3) Khối lượng riêng tương đối ở 20 °C = 1,32; tỉ lệ SiO2/Na2O » 2,7:1. 4) Na4P2O7.10H2O. 5) MgCl2.6H2O 6) Nếu cần, điều chỉnh bằng cách thêm dung dịch NaOH 7) pH của dung dịch tẩy trắng khi kết thúc phép thử không được nhỏ hơn 9,0. | ||||
4.4. Vải thử kèm, mỗi miếng có kích thước 40 mm x 100 mm (xem TCVN 4536: 2002 (ISO 105-A01: 1994), điều 8.3).
Hoặc:
4.4.1. Một miếng vải thử kèm đa xơ phù hợp với ISO 105-F10.
Hoặc
4.4.2. Hai miếng vải thử kèm xơ đơn, phù hợp với các phần từ F01 đến F08 của ISO 105-F: 1985, một miếng được làm từ loại xơ giống như vật liệu được thử, hoặc giống phần vật liệu chiếm tỉ lệ lớn trong trường hợp pha, và miếng thứ hai được làm từ xơ như trong bảng 2, hoặc trong trường hợp vật liệu hỗn hợp xơ, có cùng loại xơ theo tỷ lệ chiếm ưu thế thứ hai, hoặc là loại vải khác đã được quy định.
Bảng 2 - Vải thử kèm xơ đơn
| Nếu miếng vải thử kèm thứ nhất là | Miếng vải thứ 2 là |
| Len, tơ, lanh, vitsco, polyeste acrylic | Bông |
| Bông, axetat | Vitsco |
4.5. Nếu yêu cầu, một miếng vải không bắt thuốc nhuộm (ví dụ polypropylen).
4.6. Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu, phù hợp TCVN 5466 (ISO 105-A02), và thang màu xám đánh giá sự dây màu, phù hợp TCVN 5467 (ISO 105-A03).
4.7. Nước loại 3 (xem TCVN 4536 : 2002 (ISO 105-A01: 1994, điều 8.2).
5.1. Nếu vật liệu thử là vải,
a) đặt miếng mẫu thử có kích thước 40 mm x 100 mm lên một miếng vải thử kèm đa xơ (4.4.1) cũng có kích thước 40 mm x 100 mm; khâu dọc theo một cạnh ngắn với vải thử kèm áp sát mặt của mẫu thử;
hoặc
b) đặt miếng mẫu thử có kích thước 40 mm x 100 mm giữa hai miếng vải thử kèm xơ đơn (4.4.2) cũng có kích thước 40 mm x 100 mm bằng cách khâu dọc theo một cạnh ngắn.
5.2. Nếu vật liệu thử là sợi hoặc xơ rời thì lấy một lượng sợi hoặc xơ rời xấp xỉ bằng một nửa tổng khối lượng của vải thử kèm và
a) đặt miếng mẫu thử ở giữa một miếng vải thử kèm đa xơ kích thước 40 mm x 100 mm và một miếng vải không bắt thuốc nhuộm (4.5) có kích thước 40 mm x 100 mm và khâu chúng dọc theo cả bốn cạnh (xem TCVN 4536: 2002 (ISO 105-A01: 1994, điều 9.6);
hoặc
b) đặt miếng mẫu thử giữa hai miếng vải thử kèm xơ đơn có kích thước 40 mm x 100 mm và khâu dọc theo cả bốn cạnh.
6.1. Cuộn lỏng mẫu thử ghép theo hướng của cạnh dài, đặt cuộn dài 40 mm này vào trong ống nghiệm chứa dung dịch tẩy trắng thích hợp (xem bảng 1) và giữ nó ngập trong dung dịch tẩy trắng trong thời gian và tại nhiệt độ như ghi trong bảng 1.
6.2. Lấy mẫu ghép ra, giũ 10 phút trong dòng nước lạnh và vắt. Mở mẫu thử ghép ra bằng cách thay các đường khâu trên tất cả các cạnh trừ một trong số các cạnh ngắn và làm khô mẫu thử bằng cách treo nó trong không khí ở nhiệt độ không quá 60 °C sao cho các phần chỉ tiếp xúc với nhau ở đường khâu còn lại.
6.3. Đánh giá sự thay đổi màu của mẫu thử và sự dây màu của vải thử kèm theo thang màu xám (4.6).
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) các chi tiết cần thiết để nhận dạng mẫu thử;
c) dung dịch tẩy trắng đã sử dụng;
d) cấp độ bền màu của sự thay đổi màu của mẫu thử;
e) nếu sử dụng vải thử kèm xơ đơn, cấp độ của sự dây màu đối với mỗi loại vải thử kèm đã sử dụng
f) nếu sử dụng vải thử kèm đa xơ, loại vải đã sử dụng và sự dây màu của mỗi loại xơ trong vải kèm đa xơ.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01: 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Quy định chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5467:2002 (ISO 105-A03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5468:2007 (ISO 105-B03 : 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần B03: Độ bền màu với thời tiết: phơi ngoài trời
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5469:2007 (ISO 105-B04 : 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần B04: Độ bền màu với thời tiết nhân tạo: Phép thử với đèn hồ quang xenon
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5470:2007 (ISO 105-G01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần G01: Độ bền màu với nitơ oxit
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5471:2007 (ISO 105-G02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần G02: Độ bền màu với khói của khí đốt
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5472:2007 (ISO 105-G03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần G03: Độ bền màu với ozon trong không khí
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5473:2007 (ISO 105-N01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N01: Độ bền màu với tẩy trắng: Hypoclorit
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5475:2007 (ISO 105-N03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N03: Độ bền màu với tẩy trắng: Natri clorit (yếu)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5476:2007 (ISO 105-N04 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N04: Độ bền màu với tẩy trắng: Natri clorit (mạnh)
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5477:2007 (ISO 105-N05 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N05: Độ bền màu với xông hơi
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5480:2007 (ISO 105-S01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần S01: Độ bền màu với lưu hóa: không khí nóng
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E11:2013 (ISO 105-E11:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E11: Độ bền màu với hơi nước
- 1 Quyết định 831/QĐ-BKHCN năm 2007 công bố tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01: 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Quy định chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5467:2002 (ISO 105-A03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5468:2007 (ISO 105-B03 : 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần B03: Độ bền màu với thời tiết: phơi ngoài trời
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5469:2007 (ISO 105-B04 : 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần B04: Độ bền màu với thời tiết nhân tạo: Phép thử với đèn hồ quang xenon
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5470:2007 (ISO 105-G01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần G01: Độ bền màu với nitơ oxit
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5471:2007 (ISO 105-G02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần G02: Độ bền màu với khói của khí đốt
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5472:2007 (ISO 105-G03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần G03: Độ bền màu với ozon trong không khí
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5473:2007 (ISO 105-N01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N01: Độ bền màu với tẩy trắng: Hypoclorit
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5475:2007 (ISO 105-N03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N03: Độ bền màu với tẩy trắng: Natri clorit (yếu)
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5476:2007 (ISO 105-N04 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N04: Độ bền màu với tẩy trắng: Natri clorit (mạnh)
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5477:2007 (ISO 105-N05 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N05: Độ bền màu với xông hơi
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5480:2007 (ISO 105-S01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần S01: Độ bền màu với lưu hóa: không khí nóng
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E11:2013 (ISO 105-E11:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E11: Độ bền màu với hơi nước