Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5474:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 105-N02:1993) quy định phương pháp xác định độ bền màu của các loại vật liệu dệt đối với tác dụng của bể tẩy trắng có chứa peroxit. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành dệt may nhằm đánh giá chất lượng và độ ổn định màu sắc của sản phẩm dưới tác động của các hóa chất tẩy rửa công nghiệp.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5474:2007:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền màu của tất cả các loại vật liệu dệt, không phân biệt trạng thái tồn tại (xơ, sợi, sợi dệt, vải hoặc quần áo thành phẩm).
  • Phương pháp thử nghiệm này mô phỏng quá trình tẩy trắng bằng peroxit (thường là hydro peroxit - H2O2) ở các nồng độ và điều kiện nhiệt độ thường được áp dụng trong chu trình xử lý và sản xuất dệt may công nghiệp.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
  • Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến phương pháp thử độ bền màu chung của vật liệu dệt, bao gồm các phần tiêu chuẩn về đánh giá sự thay đổi màu sắc và mức độ dây màu.
  • Các tiêu chuẩn viện dẫn chính bao gồm TCVN 4536 (ISO 105-A01) về nguyên tắc chung để tiến hành thử nghiệm và các tiêu chuẩn về thang xám chuẩn dùng để so sánh kết quả trực quan.
  • Việc áp dụng đúng các tài liệu viện dẫn đảm bảo tính thống nhất, độ chính xác và khả năng tái lập của kết quả thử nghiệm giữa các phòng thí nghiệm khác nhau.
- Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 3)
  • Một mẫu thử của vật liệu dệt được đặt tiếp xúc trực tiếp với một hoặc hai tấm vải thử kèm quy định (vải chứng đơn xơ hoặc vải chứng đa xơ) để tạo thành một mẫu ghép phức hợp.
  • Mẫu ghép này sau đó được xử lý trong bể tẩy trắng chứa peroxit dưới các điều kiện nhiệt độ, thời gian, nồng độ hóa chất và trị số pH được kiểm soát nghiêm ngặt theo quy định của tiêu chuẩn.
  • Sau khi kết thúc quá trình xử lý trong bể tẩy, mẫu thử và vải kèm được xả sạch bằng nước lạnh, vắt nước và làm khô trong môi trường không khí tiêu chuẩn.
  • Độ bền màu được xác định bằng cách đánh giá sự thay đổi màu sắc của mẫu thử ban đầu và mức độ dây màu lên các tấm vải thử kèm thông qua việc so sánh trực quan với thang xám tiêu chuẩn.
- Thiết bị và thuốc thử (Điều 4)
  • Thiết bị thử nghiệm: Yêu cầu sử dụng bình chứa thủy tinh hoặc thiết bị cơ học chuyên dụng có khả năng duy trì nhiệt độ bể tẩy ổn định, đảm bảo tỷ lệ dung dịch thử nghiệm (tỷ lệ giữa khối lượng mẫu và thể tích dung dịch) được duy trì chính xác trong suốt quá trình thử.
  • Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng dung dịch hydro peroxit (H2O2) có nồng độ xác định, kết hợp với chất ổn định peroxit (như natri silicat) và chất kiềm hóa (như natri hydroxit hoặc natri cacbonat) để thiết lập và duy trì độ pH tối ưu cho bể tẩy. Nước dùng trong thử nghiệm phải là nước cất hoặc nước khử ion để tránh ảnh hưởng của các ion kim loại đến phản ứng phân hủy peroxit.
  • Vải thử kèm (Vải chứng): Lựa chọn loại vải chứng phù hợp với bản chất xơ sợi của mẫu thử (ví dụ: bông, len, viscose, polyester, polyamide) để đánh giá chính xác khả năng bám màu và dây màu của thuốc nhuộm bị hòa tan trong quá trình tẩy.
  • Thang xám (Grey Scale): Sử dụng thang xám tiêu chuẩn để đánh giá sự thay đổi màu sắc của mẫu thử và thang xám tiêu chuẩn để đánh giá mức độ dây màu lên vải chứng, đảm bảo kết quả đo lường trực quan đạt độ chuẩn xác cao nhất.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5474 : 2007

VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU - PHẦN N02: ĐỘ BỀN MÀU ĐỐI VỚI TẨY TRẮNG: PEROXIT

Textiles - Test for colour fastness - Part N02: Colour fastness to bleaching: Peroxide

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền màu của tất cả các vật liệu dệt đối với tác dụng của dung dịch tẩy trắng chứa peroxit nồng độ thường sử dụng trong quá trình gia công vật liệu dệt.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 4536: 2002 (ISO 105-A01: 1994), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A01: Quy định chung.

TCVN 5466: 2002 (ISO 105-A02: 1993), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu.

TCVN 5467: 2002 (ISO 105-A03: 1993), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu.

ISO 105-F: 1985, Textiles - Tests for colour tastness - Part F: Standard adjacent fabrics (Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F: Vải thử kèm chuẩn).

ISO 105 - F10: 1989, Textiles- Tests for colour fastness - Part F10: Specification for adjacent fabric: Multifibre (Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F10: Yêu cầu cho vải thử kèm: Đa xơ).

3. Nguyên tắc

Mẫu thử tiếp xúc với một hoặc hai miếng vải thử kèm xác định được ngâm trong dung dịch tẩy trắng, được giũ sạch và làm khô. Sự thay đổi màu của mẫu thử và sự dây màu của vải thử kèm được đánh giá theo thang màu xám.

4. Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử

4.1. Ống nghiệm, có đường kính và chiều dài sao cho mẫu ghép cuộn tròn sẽ có độ khít vừa phải ở trong ống và ngập trong dung dịch tẩy trắng (4.3).

4.2. Sinh hàn hồi lưu, được lắp khít với ống nghiệm (4.1) để giảm sự bay hơi của dung dịch tẩy trắng trong khi thử.

4.3. Dung dịch tẩy trắng, có các thành phần ghi trong bảng 1.

Chuẩn bị dung dịch tẩy trắng như sau: Cho nước lạnh loại 3 (4.7) vào bể. Thêm natri silicat (hoặc natri pyrophosphat đối với dung dịch thứ 3). Thêm magiê clorua. Điều chỉnh pH. Thêm hydro peroxit. Đun nóng đến nhiệt độ thích hợp như quy định trong bảng 1.

Bảng 1 - Dung dịch tẩy trắng

Dung dịch ban đầu

cho 1 lít nước loại 3 (4.7)

Dung dịch
thứ 1

cho xenlulo tự nhiên và tái sinh

Dung dịch thứ 2

cho xenlulo tự nhiên và tái sinh

Dung dịch thứ 3

cho len và axetat

Dung dịch thứ 4

cho tơ tằm

Dung dịch hydro peroxit (1), ml

5

-

20

20

Natri peroxit (2), g

-

3

-

-

Dung dịch natri silicat (3), ml

5

5

-

5

Natri pyrophosphat (4), g

-

-

5

-

Magie clorua (5), g

0,1

0,1

-

0,1

pH, giá trị ban đầu ± 0,2 (6)

10,5

11,5

9,3 (7)

10,0

Nhiệt độ °C ± 2 °C

90

80

50

70

Thời gian xử lý, h

1

1

2

2

Tỷ lệ dung dịch

30:1

30:1

30:1

30:1

1) chứa 304 g/l H2O2 ( 275 g/kg H2O2). Nếu nồng độ khác với giá trị này thì phải lấy thể tích thích hợp.

2) 100 % Na2O2

3) Khối lượng riêng tương đối ở 20 °C = 1,32; tỉ lệ SiO2/Na2O » 2,7:1.

4) Na4P2O7.10H2O.

5) MgCl2.6H2O

6) Nếu cần, điều chỉnh bằng cách thêm dung dịch NaOH

7) pH của dung dịch tẩy trắng khi kết thúc phép thử không được nhỏ hơn 9,0.

4.4. Vải thử kèm, mỗi miếng có kích thước 40 mm x 100 mm (xem TCVN 4536: 2002 (ISO 105-A01: 1994), điều 8.3).

Hoặc:

4.4.1. Một miếng vải thử kèm đa xơ phù hợp với ISO 105-F10.

Hoặc

4.4.2. Hai miếng vải thử kèm xơ đơn, phù hợp với các phần từ F01 đến F08 của ISO 105-F: 1985, một miếng được làm từ loại xơ giống như vật liệu được thử, hoặc giống phần vật liệu chiếm tỉ lệ lớn trong trường hợp pha, và miếng thứ hai được làm từ xơ như trong bảng 2, hoặc trong trường hợp vật liệu hỗn hợp xơ, có cùng loại xơ theo tỷ lệ chiếm ưu thế thứ hai, hoặc là loại vải khác đã được quy định.

Bảng 2 - Vải thử kèm xơ đơn

Nếu miếng vải thử kèm thứ nhất là

Miếng vải thứ 2 là

Len, tơ, lanh, vitsco, polyeste acrylic

Bông

Bông, axetat

Vitsco

4.5. Nếu yêu cầu, một miếng vải không bắt thuốc nhuộm (ví dụ polypropylen).

4.6. Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu, phù hợp TCVN 5466 (ISO 105-A02), và thang màu xám đánh giá sự dây màu, phù hợp TCVN 5467 (ISO 105-A03).

4.7. Nước loại 3 (xem TCVN 4536 : 2002 (ISO 105-A01: 1994, điều 8.2).

5. Mẫu thử

5.1. Nếu vật liệu thử là vải,

a) đặt miếng mẫu thử có kích thước 40 mm x 100 mm lên một miếng vải thử kèm đa xơ (4.4.1) cũng có kích thước 40 mm x 100 mm; khâu dọc theo một cạnh ngắn với vải thử kèm áp sát mặt của mẫu thử;

hoặc

b) đặt miếng mẫu thử có kích thước 40 mm x 100 mm giữa hai miếng vải thử kèm xơ đơn (4.4.2) cũng có kích thước 40 mm x 100 mm bằng cách khâu dọc theo một cạnh ngắn.

5.2. Nếu vật liệu thử là sợi hoặc xơ rời thì lấy một lượng sợi hoặc xơ rời xấp xỉ bằng một nửa tổng khối lượng của vải thử kèm và

a) đặt miếng mẫu thử ở giữa một miếng vải thử kèm đa xơ kích thước 40 mm x 100 mm và một miếng vải không bắt thuốc nhuộm (4.5) có kích thước 40 mm x 100 mm và khâu chúng dọc theo cả bốn cạnh (xem TCVN 4536: 2002 (ISO 105-A01: 1994, điều 9.6);

hoặc

b) đặt miếng mẫu thử giữa hai miếng vải thử kèm xơ đơn có kích thước 40 mm x 100 mm và khâu dọc theo cả bốn cạnh.

6. Cách tiến hành

6.1. Cuộn lỏng mẫu thử ghép theo hướng của cạnh dài, đặt cuộn dài 40 mm này vào trong ống nghiệm chứa dung dịch tẩy trắng thích hợp (xem bảng 1) và giữ nó ngập trong dung dịch tẩy trắng trong thời gian và tại nhiệt độ như ghi trong bảng 1.

6.2. Lấy mẫu ghép ra, giũ 10 phút trong dòng nước lạnh và vắt. Mở mẫu thử ghép ra bằng cách thay các đường khâu trên tất cả các cạnh trừ một trong số các cạnh ngắn và làm khô mẫu thử bằng cách treo nó trong không khí ở nhiệt độ không quá 60 °C sao cho các phần chỉ tiếp xúc với nhau ở đường khâu còn lại.

6.3. Đánh giá sự thay đổi màu của mẫu thử và sự dây màu của vải thử kèm theo thang màu xám (4.6).

7. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) các chi tiết cần thiết để nhận dạng mẫu thử;

c) dung dịch tẩy trắng đã sử dụng;

d) cấp độ bền màu của sự thay đổi màu của mẫu thử;

e) nếu sử dụng vải thử kèm xơ đơn, cấp độ của sự dây màu đối với mỗi loại vải thử kèm đã sử dụng

f) nếu sử dụng vải thử kèm đa xơ, loại vải đã sử dụng và sự dây màu của mỗi loại xơ trong vải kèm đa xơ.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5474:2007 (ISO 105-N02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N02: Độ bền màu với tẩy trắng: Peroxit

Số hiệu: TCVN5474:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5474:2007 (ISO 105-N...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký