Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5686:2012

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5686:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Các cấu kiện xây dựng - Ký hiệu quy ước chung được chuyển đổi từ TCVN 5686:1992 theo quy định tại Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. Tiêu chuẩn này do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất cách thể hiện các ký hiệu quy ước của cấu kiện xây dựng trên các bản vẽ thiết kế.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các ký hiệu quy ước chung cho các cấu kiện xây dựng trên các bản vẽ dùng trong các giai đoạn thiết kế của hồ sơ thiết kế xây dựng.
  • Áp dụng đối với các bản vẽ thiết kế mới, thiết kế cải tạo, sửa chữa các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và các công trình hạ tầng kỹ thuật liên quan.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức tư vấn thiết kế, chủ đầu tư, nhà thầu thi công, cơ quan thẩm định và các bên liên quan trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp tham chiếu với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng, bao gồm các tiêu chuẩn về nét vẽ, chữ viết, tỷ lệ bản vẽ, ký hiệu vật liệu xây dựng và các quy định kỹ thuật liên quan khác nhằm đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất của hồ sơ thiết kế.

Quy định chung và nguyên tắc thể hiện (Điều 3)

  • Tính rõ ràng và chính xác: Các ký hiệu quy ước phải được thể hiện rõ ràng, sắc nét, không gây nhầm lẫn giữa các cấu kiện khác nhau trên cùng một bản vẽ.
  • Tỷ lệ bản vẽ: Kích thước của các ký hiệu quy ước phải được lựa chọn phù hợp với tỷ lệ của bản vẽ. Khi phóng to hoặc thu nhỏ bản vẽ, các ký hiệu phải đảm bảo tính trực quan và dễ đọc.
  • Sử dụng nét vẽ: Chiều dày và loại nét vẽ (nét liền đậm, nét đứt, nét chấm gạch...) dùng để thể hiện ký hiệu quy ước phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về nét vẽ trong thiết kế xây dựng.
  • Ký hiệu bổ sung: Trong trường hợp cần thể hiện các cấu kiện đặc thù chưa được quy định trong tiêu chuẩn này, người thiết kế được phép sử dụng các ký hiệu tự chọn nhưng phải có bảng chú thích rõ ràng ngay trên bản vẽ hoặc trong thuyết minh thiết kế.

Ký hiệu quy ước các cấu kiện xây dựng cụ thể (Điều 4)

Điều 4 của tiêu chuẩn tập trung quy định chi tiết các ký hiệu quy ước cho các cấu kiện xây dựng cơ bản xuất hiện trong hồ sơ thiết kế, bao gồm:

  • Ký hiệu các loại tường và vách ngăn: Quy định cách thể hiện tường gạch, tường bê tông cốt thép, vách ngăn nhẹ (thạch cao, gỗ, kính) trên mặt bằng và mặt cắt, giúp phân biệt rõ ràng giữa cấu kiện chịu lực và cấu kiện ngăn chia không gian.
  • Ký hiệu cửa đi và cửa sổ: Hướng dẫn cách vẽ các loại cửa đi (cửa mở một cánh, hai cánh, cửa lùa, cửa xếp, cửa cuốn) và cửa sổ trên mặt bằng kiến trúc, thể hiện rõ chiều mở và cách thức hoạt động của cửa.
  • Ký hiệu cầu thang và đường dốc: Quy định cách thể hiện hướng đi lên hoặc đi xuống bằng mũi tên, vị trí cắt của cầu thang trên mặt bằng các tầng, ký hiệu số bậc và độ dốc của đường dốc giao thông.
  • Ký hiệu lỗ mở và hốc tường: Cách thể hiện các lỗ mở trên sàn, trên tường dành cho hệ thống kỹ thuật (đường ống điện, nước, thông gió) hoặc các hốc tường trang trí, hốc kỹ thuật.
  • Ký hiệu các cấu kiện kết cấu: Quy định cách ký hiệu các cấu kiện chịu lực chính như móng, cột, dầm, sàn, lanh tô, giằng trên các bản vẽ mặt bằng kết cấu và chi tiết kết cấu.

Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn trong thực tế

Việc áp dụng TCVN 5686:2012 giúp chuẩn hóa ngôn ngữ đồ họa trong ngành xây dựng tại Việt Nam. Sự thống nhất này giúp các kỹ sư, kiến trúc sư, công nhân thi công và giám sát có chung một cách hiểu về bản vẽ, từ đó giảm thiểu tối đa các sai sót trong quá trình thi công, nâng cao chất lượng công trình và tối ưu hóa hiệu quả quản lý dự án xây dựng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5686:2012

HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ XÂY DỰNG - CÁC CẤU KIỆN XÂY DỰNG - KÝ HIỆU QUY ƯỚC CHUNG

System of building design documents - Components in buildings.General symbols

Lời nói đầu

TCVN 5686:2012 thay thế TCVN 5686:1992.

TCVN 5686:2012 được chuyển đổi từ TCVN 5686 :1992 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b) Khoản 1 Điều 6 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 5686:2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ XÂY DỰNG - CÁC CẤU KIỆN XÂY DỰNG - KÝ HIỆU QUY ƯỚC CHUNG

System of building design documents - Components in buildings.General symbols

1. Quy định chung

1.1. Tiêu chuẩn này quy định ký hiệu quy ước bằng chữ và số các cấu kiện của kết cấu nhà và công trình trên các bản vẽ thiết kế (đặc biệt bản vẽ sơ đồ lắp đặt các cấu kiện bê tông cốt thép).

1.2. Ngoài những quy định trong tiêu chuẩn này, phải tuân theo quy định khác thuộc hệ thống tài liệu thiết kế có liên quan.

2. Cấu tạo của ký hiệu

2.1. Ký hiệu quy ước gồm 4 nhóm

Nhóm 1: gồm các chữ in hoa viết tên của cấu kiện.

VÍ DỤ:

Móng:   M

Vì kèo:  VK

Khung:  K

Ban công: BC

Bên cạnh chữ in hoa cho phép ghi thêm các chữ in thường hoặc chữ số để tránh trùng lặp và chỉ rõ loại cấu kiện.

VÍ DỤ: Dầm trần: Dtr

Nhóm 2: gồm các chữ thường để chỉ vật liệu dùng làm kết cấu, viết dưới dạng số mũ.

VÍ DỤ:

Cột bê tông cốt thép: C btct

Cột gạch: C gh

Cột bê tông:     C bt

Cột thép: C t

Trường hợp là cấu kiện chịu lực chính của công trình làm bằng cùng một loại vật liệu chủ yếu thì trên ký hiệu cho các cấu kiện đó không cần phải ghi nhóm này.

Nhóm 3: gồm chữ số, chỉ vị trí tầng của cấu kiện, viết ngang hàng với nhóm 1. Đối với các kết cấu của công trình một tầng và các kết cấu móng không cần ghi nhóm này.

Nhóm 4: gồm số có hai chữ số, chỉ thứ tự cấu kiện, viết sau nhóm 3. Nhóm 4 được phân cách với nhóm 3 bằng dấu chấm.

VÍ DỤ: Cột tầng 3 số 2: C3.02

2.2. Một số ký hiệu thông thường

Các ký hiệu thường dùng được quy định trong Bảng 1.

CHÚ THÍCH: Cách ghi ký hiệu tham khảo phụ lục A

Bảng 1 - Một số ký hiệu thông thường

Tên kết cấu

Ký hiệu quy ước

Tên cấu kiện

Ký hiệu quy ước

- Móng

M

- Khung

K

- Móng máy

Mm

- Dầm

D

- Bàn móng

Bm

- Dầm trần

D tr

- Sườn móng

Sm

- Dầm mái

Dm

- Dầm móng

Dmg

- Vì kèo

VK

- Cọc

Cc

- Tường

T

- Đài cọc

Đc

- Cầu thang

CT

- Giằng

G

- Cốn thang

Cth

- Cột

C

- Lanh tô

L

- Lanh tô có ô văng

- Vòm

V

- Ô văng

Ov

- Máng nước

MN

- Ban công

BC

- Bể nước

BN

- Công son

CS

- Panen

P

- Bản

B

- Panen mái

P m

- Bản sàn

B s

- Panen sàn

P s

 

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

CÁCH GHI KÍ HIỆU QUY ƯỚC TRÊN BẢN VẼ

A.1. Cách ghi kí hiệu quy ước các cấu kiện trên mặt cắt (Hình A.1)

Hình A.1 - Kí hiệu các cấu kiện trên mặt cắt

A.2. Cách ghi kí hiệu quy ước các cấu kiện trên mặt bằng (Hình A.2)

Hình A.2 - Mặt bằng móng

 

MỤC LỤC

1. Quy định chung

2. Cấu tạo của ký hiệu

Phụ lục A

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5686:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Các cấu kiện xây dựng - Ký hiệu quy ước chung

Số hiệu: TCVN5686:2012
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2012
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5686:2012 về Hệ thốn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký