Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5899:2017 về Giấy viết quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi đối với sản phẩm giấy viết tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này được biên soạn bởi Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy, đề nghị bởi Viện Công nghiệp Giấy và Xenluolô, và được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 5899:2008.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
TCVN 5899:2017 áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, phân phối và kiểm định chất lượng sản phẩm giấy viết tại thị trường Việt Nam. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cụ thể cho các loại giấy dùng để viết thông thường, bao gồm cả giấy tập học sinh và các loại giấy văn phòng có chức năng tương tự, ngoại trừ các loại giấy đặc biệt như giấy vẽ kỹ thuật hoặc giấy in chuyên dụng.
Nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các loại giấy dùng để viết.
- Xác định rõ giới hạn áp dụng, tập trung vào các sản phẩm giấy viết thông thường lưu thông trên thị trường.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn từ các tiêu chuẩn quốc gia khác để làm căn cứ xác định các chỉ tiêu cơ lý của giấy. Các tài liệu viện dẫn quan trọng bao gồm phương pháp lấy mẫu, phương pháp điều hòa mẫu, phương pháp xác định định lượng, độ dày, độ ẩm, độ hút nước Cobb, độ nhẵn, độ đục và độ trắng của giấy.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế, phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Định nghĩa cụ thể về "giấy viết" là loại giấy được gia keo bề mặt hoặc gia keo nội bộ tốt, giúp ngăn ngừa hiện tượng nhòe mực khi viết bằng các loại bút mực thông thường.
- Làm rõ các khái niệm liên quan đến khuyết tật ngoại quan của giấy như vết bẩn, nếp nhăn, lỗ thủng và độ đồng đều của xơ sợi trên tờ giấy nhằm tạo sự thống nhất trong quá trình kiểm định chất lượng.
Điều 4: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật chung
- Phân loại: Giấy viết được phân loại chủ yếu dựa trên định lượng (thường từ 60 g/m² đến 100 g/m²) và độ trắng (độ trắng ISO) để phù hợp với từng mục đích sử dụng khác nhau.
- Yêu cầu ngoại quan: Bề mặt giấy phải phẳng, mịn, không có xơ sợi bong tróc khi viết. Giấy không được có các khuyết tật cơ học như rách, thủng, nhăn nheo hoặc có các vết bẩn lớn gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ và quá trình sử dụng thực tế.
- Yêu cầu về kích thước: Kích thước của cuộn giấy hoặc tờ giấy viết phải tuân thủ các quy định hiện hành về khổ giấy tiêu chuẩn hoặc theo thỏa thuận hợp đồng thương mại, nhưng phải đảm bảo sai lệch kích thước nằm trong phạm vi cho phép của tiêu chuẩn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5899:2017 có hiệu lực kể từ ngày công bố, thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn TCVN 5899:2008, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho việc đánh giá chất lượng sản phẩm giấy viết lưu thông trên thị trường Việt Nam.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5899:2017
GIẤY VIẾT
Writing paper
Lời nói đầu
TCVN 5899:2017 thay thế cho TCVN 5899:2001.
TCVN 5899:2017 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẤY VIẾT
Writing paper
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại giấy không tráng phủ bề mặt dùng để viết.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 1270 (ISO 536), Giấy và các tông - Xác định định lượng.
TCVN 1862-2 (ISO 1924-2), Giấy và các tông - Xác định các tính chất kéo - Phần 2: Phương pháp tốc độ giãn dài không đổi (20 mm/min).
TCVN 1865-1 (ISO 2470-1), Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh (độ trắng ISO) - Phần 1: Điều kiện ánh sáng ban ngày trong nhà.
TCVN 1867 (ISO 287), Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hàm lượng ẩm của một lô - Phương pháp sấy.
TCVN 1868, Giấy và các tông - Phương pháp xác định độ bụi.
TCVN 3229 (ISO 1974), Giấy và các tông - Xác định độ bền xé - Phương pháp Elmendorf.
TCVN 3649 (ISO 186), Giấy và các tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 3652 (ISO 534), Giấy và các tông - Xác định độ đày, khối lượng riêng và thể tích riêng.
TCVN 6725 (ISO 187), Giấy, các tông và bột giấy- Môi trường chuẩn để điều hòa và thử và quy trình kiểm tra môi trường và điều kiện mẫu.
TCVN 6726 (ISO 535), Giấy, các tông và bột giấy - Xác định độ hút nước - Phương pháp Cobb.
TCVN 6727 (ISO 5627), Giấy và các tông - Xác định độ nhẵn (Phương pháp Bekk).
TCVN 6728 (ISO 2471 ), Giấy và các tông - Xác định độ đục - Phương pháp phản xạ khuếch tán.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Giấy viết (writing paper)
Giấy có mức độ gia keo phù hợp với việc sử dụng bút mực để viết.
4 Phân loại
Tùy theo chất lượng, giấy viết được chia thành các cấp khác nhau, gồm cấp A và cấp B.
Theo quy cách, giấy viết được phân loại theo dạng cuộn hoặc dạng tờ.
5 Yêu cầu
5.1 Kích thước
5.1.1 Giấy viết dạng cuộn
Kích thước giấy viết dạng cuộn gồm có 650 mm, 700 mm, 750 mm, 840 mm hoặc các kích thước khác theo yêu cầu khách hàng. Sai số kích thước ± 2 mm.
Đường kính cuộn giấy nằm trong khoảng từ 950 mm đến 1020 mm hoặc kích thước khác theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
5.1.2 Giấy viết dạng tờ
Giấy viết dạng tờ có các kích thước theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
Sai số đối với các kích thước nhỏ hơn 400 mm là ± 1 mm.
Sai số đối với các kích thước lớn hơn 400 mm là ± 2 mm.
5.2 Ngoại quan
Giấy viết có màu trắng hoặc màu khác theo thỏa thuận giữa các bên liên quan. Màu sắc phải đồng đều trong cùng một lô sản phẩm. Bề mặt giấy không được bị nhăn, phồng, thủng, gấp hoặc khuyết tật bề mặt khác.
Giấy dạng cuộn không được có nhiều hơn hai mối nối trong mỗi cuộn. Chỗ nối phải được đánh dấu rõ ràng và được nối bằng băng keo theo suốt chiều rộng cuộn. Lõi giấy phải cứng, không có mối nối, không móp méo, không lồi ra hoặc thụt vào so với mặt cắt cuộn giấy.
Mép giấy và hai mặt cắt phải thẳng, phẳng và không bị xơ xước.
5.3 Yêu cầu kỹ thuật
Giấy viết phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật nêu tại Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật
| Tên chỉ tiêu | Đơn vị | Mức | Phương pháp thử | |
|
|
| Cấp A | Cấp B |
|
| 1. Định lượng và sai số cho phép | g/m2 | 55,0 - 120 | TCVN 1270 (ISO 536) | |
| % | ± 2,0 | |||
| 2. Khối lượng riêng, không lớn hơn | g/cm3 | 0,80 | TCVN 3652 (ISO 534) | |
|
|
| |||
| 3. Độ trắng sáng ISO, không nhỏ hơn | % | 70,0 | TCVN 1865-1 (ISO 2470-1) | |
|
|
| |||
| 4. Độ đục, không nhỏ hơn | % |
| TCVN 6728 (ISO 2471) | |
| Định lượng: < 60,0 |
| 82 | ||
| Định lượng : 60,0 - 80,0 |
| 85 | ||
| Định lượng: > 80,0 |
| 90 | ||
| 5. Độ hút nước Cobb60, không lớn hơn | g/m2 | 22,0 | TCVN 6726 (ISO 535) | |
|
|
| |||
| 6. Độ nhẵn Bekk, không nhỏ hơn | s | 25 | 20 | TCVN 6727 (ISO 5627) |
|
|
|
| ||
| 7. Chỉ số độ bền kéo trung bình của hai chiều, không nhỏ hơn | N.m/g | 30,0 | 24,0 | TCVN 1862-2 (ISO 1924-2) |
|
|
|
| ||
| 8. Chỉ số độ bền xé trung bình của hai chiều, không nhỏ hơn | mN.m2/g | 4,5 | 3,0 | TCVN 3229 (ISO 1974) |
|
|
|
| ||
| 9. Độ bụi, không lớn hơn |
|
|
| TCVN 1868 |
| - Từ 0,25 mm2 đến 0,5 mm2 | Số hạt /m2 | 15 | 20 | |
| - Lớn hơn 0,5 mm2 |
| Không được có | ||
| 10. Độ ẩm | % | 6,0 ± 2,0 | TCVN 1867 (ISO 287) | |
|
|
| |||
|
|
| |||
6 Lấy mẫu và điều hòa mẫu thử
6.1 Lấy mẫu theo TCVN 3649 (ISO 186).
6.2 Điều hòa mẫu thử theo TCVN 6725 (ISO 187).
7 Phương pháp thử
7.1 Xác định định lượng theo TCVN 1270 (ISO 536).
7.2 Xác định độ bền kéo theo TCVN 1862-2 (ISO 1924-2).
7.3 Xác định độ ẩm theo TCVN 1867 (ISO 287).
7.4 Xác định độ trắng sáng ISO theo TCVN 1865-1 (ISO 2470-1).
7.5 Xác định độ nhẵn Bekk theo TCVN 6727 (ISO 5627).
7.6 Xác định độ bụi theo TCVN 1868.
7.7 Xác định độ đục theo TCVN 6728 (ISO 2471).
7.8 Xác định độ hút nước Cobb theo TCVN 6726 (ISO 535).
7.9 Xác định độ bền xé theo TCVN 3229 (ISO 1974).
7.10 Xác định khối lượng theo TCVN 3652 (ISO 534).
8 Ghi nhãn
Các ram, gói, kiện, cuộn giấy phải có nhãn hàng hóa, nội dung ghi nhãn phải rõ ràng, dễ đọc, khó tẩy xóa và theo đúng quy định hiện hành về nhãn hàng hóa.
Nội dung ghi nhãn phải có tối thiểu các thông tin sau:
- Tên và ký hiệu sản phẩm;
- Thông tin về nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu;
- Kích thước, định lượng, độ trắng sáng ISO;
- Số lượng tờ trong một ram hoặc gói giấy;
- Ngày sản xuất;
- Số hiệu tiêu chuẩn áp dụng.
9 Bao gói, vận chuyển, bảo quản
9.1 Bao gói
Giấy viết dạng cuộn phải được bao gói để không ảnh hưởng tới chất lượng trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
Giấy viết dạng tờ được đóng thành ram hoặc gói bằng giấy bao gói. Các ram, gói giấy có thể được đóng thành hộp/kiện.
Số lượng tờ trong mỗi ram hoặc gói theo thỏa thuận giữa các bên liên quan
Số lượng ram hoặc gói trong mỗi hộp/kiện theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.
9.2 Vận chuyển
Giấy viết phải được vận chuyển bằng phương tiện phù hợp, đảm bảo sạch sẽ, có mui hoặc bạt che, có các tấm kê để chèn cuộn giấy.
Trong quá trình vận chuyển, thực hiện bốc xếp phải nhẹ nhàng không làm ảnh hưởng đến chất lượng giấy, bao bì và tem nhãn của sản phẩm.
9.3 Bảo quản
Giấy viết phải được bảo quản tại nơi khô ráo, thoáng khí, có mái che và có phương tiện phòng chống cháy nổ, mối mọt.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] GB/T 12654-2008, Writing paper.
[2] CNS P 2381 : A Grade Writing Paper.
[3] CNS P 2381 - 1 : B Grade Writing Paper.
[4] ΓOCT 18510: Writing Paper.
[5] IS 1848L-2007 (Reaffirmed - 2012): Writing and Printing Papers - Specification.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1868:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ bụi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6725:2007 (ISO 187 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3652:2007 (ISO 534 : 2005) về Giấy và cáctông - Xác định độ dày, tỷ trọng và thể tích riêng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6727:2007 (ISO 5627 : 1995) về Giấy và cáctông - Xác định độ nhẵn (phương pháp Bekk)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1862-2:2010 (ISO 1924-2:2008) về Giấy và cáctông - Xác định tính chất bền kéo - Phần 2: Phương pháp tốc độ giãn dài không đổi (20 mm/min)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1865-1:2010 (ISO 2470-1 : 2009) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh - Phần 1: Điều kiện ánh sáng ban ngày trong nhà (độ trắng ISO)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1867:2010 (ISO 287:2009) về Giấy và cáctông - Xác định hàm lượng ẩm của một lô -Phương pháp sấy khô
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6728:2010 (ISO 2471:2008) về Giấy và cáctông - Xác định độ đục (nền giấy) - Phương pháp phản xạ khuyếch tán
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3229:2015 (ISO 1974:2012) về Giấy - Xác định độ bền xé - Phương pháp Elmendorf
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6726:2017 (ISO 535:2014) về Giấy và các tông - Xác định độ hút nước - Phương pháp Cobb
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1270:2017 (ISO 536:2012) về
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11620-1:2016 (ISO 16532-1:2008) về Giấy và các tông - Xác định khả năng chống thấm dầu mỡ - Phần 1: Phép thử thấm qua
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11622:2016 (ISO 29681:2009) về Giấy các tông và bột giấy - Xác định pH dịch chiết bằng nước muối
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12114:2017 (ISO 3781:2011) về Giấy và các tông - Xác định độ bền kéo sau khi ngâm nước
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-2:2018 (ISO 4046-2:2016) về Giấy các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ về sản xuất bột giấy
- 1 Quyết định 3864/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Giấy do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5899:2001 về giấy viết do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1868:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ bụi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6725:2007 (ISO 187 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3652:2007 (ISO 534 : 2005) về Giấy và cáctông - Xác định độ dày, tỷ trọng và thể tích riêng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6727:2007 (ISO 5627 : 1995) về Giấy và cáctông - Xác định độ nhẵn (phương pháp Bekk)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1862-2:2010 (ISO 1924-2:2008) về Giấy và cáctông - Xác định tính chất bền kéo - Phần 2: Phương pháp tốc độ giãn dài không đổi (20 mm/min)
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1865-1:2010 (ISO 2470-1 : 2009) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh - Phần 1: Điều kiện ánh sáng ban ngày trong nhà (độ trắng ISO)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1867:2010 (ISO 287:2009) về Giấy và cáctông - Xác định hàm lượng ẩm của một lô -Phương pháp sấy khô
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6728:2010 (ISO 2471:2008) về Giấy và cáctông - Xác định độ đục (nền giấy) - Phương pháp phản xạ khuyếch tán
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3229:2015 (ISO 1974:2012) về Giấy - Xác định độ bền xé - Phương pháp Elmendorf
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11620-1:2016 (ISO 16532-1:2008) về Giấy và các tông - Xác định khả năng chống thấm dầu mỡ - Phần 1: Phép thử thấm qua
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11622:2016 (ISO 29681:2009) về Giấy các tông và bột giấy - Xác định pH dịch chiết bằng nước muối
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6726:2017 (ISO 535:2014) về Giấy và các tông - Xác định độ hút nước - Phương pháp Cobb
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12114:2017 (ISO 3781:2011) về Giấy và các tông - Xác định độ bền kéo sau khi ngâm nước
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1270:2017 (ISO 536:2012) về
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-2:2018 (ISO 4046-2:2016) về Giấy các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ về sản xuất bột giấy