Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5899:2001 về giấy viết do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử đối với sản phẩm giấy viết tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại giấy dùng để viết, kẻ dòng hoặc không kẻ dòng, được sản xuất từ bột giấy hóa học hoặc hỗn hợp bột giấy hóa học và bột giấy cơ học.
  • Quy định các chỉ tiêu chất lượng cơ bản mà sản phẩm giấy viết phải đạt được trước khi lưu thông trên thị trường.

Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này, cần sử dụng kết hợp với các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp lấy mẫu, xác định định lượng, độ dày, độ trắng, độ bền kéo, độ hút nước và các chỉ tiêu cơ lý khác của giấy.
  • Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn TCVN hiện hành về xơ sợi và bột giấy tại thời điểm ban hành năm 2001.

Yêu cầu kỹ thuật và phân loại (Điều 3)

  • Phân loại giấy viết dựa trên các tiêu chí về định lượng, độ trắng và mục đích sử dụng cụ thể.
  • Quy định các chỉ tiêu ngoại quan của giấy viết như bề mặt giấy phải phẳng, không có khuyết tật cơ học (lỗ thủng, vết rách), không có tạp chất ảnh hưởng đến thẩm mỹ và quá trình viết.
  • Quy định về màu sắc của giấy viết phải đồng đều trong cùng một lô sản phẩm.

Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu (Điều 4)

  • Quy định quy trình lấy mẫu đại diện từ các lô hàng giấy viết để tiến hành thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng.
  • Yêu cầu về điều kiện môi trường chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm) khi tiến hành điều hòa mẫu và thử nghiệm để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả đo.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5899:2001

GIẤY VIẾT

 

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các lọai giấy viết không tráng phủ bề mặt, có múc độ gia keo phù hợp với việc dùng bút mực để viết.

Giấy viết thường được sử dụng để làm vở học sinh, giấy tập, giấy ram, sổ ghi chép…

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 1270 : 2000 giấy và cáctông – Xác định định lượng;

TCVN 1862 : 2000 giấy và cáctông – Xác định độ bền kéo

TCVN 1864 : 2001 giấy và cáctông – Xác định độ tro;

TCVN 1865 : 2000 giấy, cáctông và bột giấy – Xác định độ trắng ISO ( Hệ số phản xạ khuếch tán xanh);

TCVN 1867 : 2001 giấy và cáctông – Xác định độ ẩm – Phương pháp sấy khô;

TCVN 3226 : 2001 giấy và cáctông – Xác định độ nhám – Phương pháp Bendtsen;

TCVN 3229 : 2000 giấy và cáctông – Xác định độ bền xé – Phương pháp Elmendorf;

TCVN 3649 : 2000 giấy và cáctông – Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình;

TCVN 6725 : 2000 giấy, cáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm;

TCVN 6726 : 2000 giấy và cáctông – Xác định độ hút nước – Phương pháp Cobb;

TCVN 6728 : 2000 giấy và cáctông – Xác định độ đục – Phương pháp phản xạ khuếch tán.

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1 Phân cấp

Giấy viết được phân thành hai cấp chất lượng với các ký hiệu A và B.

3.2 Nguyên liệu

Giấy viết được làm từ bột giấy hóa học tẩy trắng và các lọai bột giấy tẩy trắng khác (bột giấy cơ học, bột giấy bán hóa học, …)

Hàm lượng bột giấy hóa học tẩy trắng trong giấy viết theo quy định ở bảng 1.

Bảng 1 – Hàm lượng bột giấy hóa học tẩy trắng

Cấp chất lượng của giấy

Hàm lượng bột giấy hóa học tẩy trắng

Cấp A

100

Cấp B

≥ 50

3.3 Kích thước

Giấy viết có hai dạng sản phẩm : dạng cuộn và dạng tờ. Kích thước sản phẩm được quy định như sau:

Dạng cuộn:

- Chiều rộng cuộn 650mm; 700mm; 1060mm; 1300mm với sai số cho phép ± 2mm.

- Đường kính cuộn: từ 0,9m đến 1,0m.

Dạng tờ, có ba kích thước chính : 210mm x 297mm; 650mm x 840mm; 650mm x 1000mm với sai số cho phép : - Kích thước nhỏ hơn 600mm : ± 1mm; - Kích thước lớn hơn 600mm : ± 2mm

Chú thích: - Các kích thước khác theo thỏa thuận với khách hàng.

3.4 Chỉ tiêu ngọai quan

Giấy viết có màu trắng hoặc màu khác theo thỏa thuận giữa khách hàng và cơ sở sản xuất. Giấy phải có màu sắc đồng đều trong cùng một lô hàng. Mặt giấy phải phẳng, không bị nhăn, gấp, thủng rách.

Giấy không được có bụi, đốm khác mầu phân biệt được bằng mắt thường. Giấy không bị bóc xơ sợi trên bề mặt khi dùng tẩy.

Dố mối nối trong mỗi cuộn không lớn hơn 1đối với cấp A, không lớn hơn 2 đối với cấp B. Chỗ nối phải được đánh dấu rõ và được nối chắc bằng băng keo theo suốt chiều rộng cuộn.

Bảng 2 : Chỉ tiêu cơ lý, hóa

Tên chỉ tiêu

Mức

Phương pháp thử

Cấp A

Cấp B

1. Định lượng*, g/m2

60-120

60-80

TCVN1270:2000

2. Chỉ số độ bền xé, mN. m2/g, không nhỏ hơn

- Chiều dọc

- Chiều ngang

 

5,7

6,1

 

4,1

4,5

TCVN3229:2000

3. Chiều dài đứt, m, không nhỏ hơn

- Chiều dọc

- Chiều ngang

 

3800

2200

 

3200

1800

TCVN1862:2000

4. Độ hút nước Cobb60, g/m2, không lớn hơn

23,0

TCVN6726:2000

5. Độ trắng ISO, %, không nhỏ hơn

78,0

70,0

TCVN1865:2000

6. Độ đục, %, không nhỏ hơn

85,0

TCVN6728:2000

7. Độ nhám Bendtsen

280

400

TCVN3226:2001

8. Độ tro, %, không nhỏ hơn

8,0

TCVN1864:2001

9. Độ ẩm, %

7,0 ± 1,0

TCVN1867:2001

*) Chú thích: Sai số cho phép ± 2%

Lõi cuộn giấy phải cứng, không được móp méo, lồi ra hoặc hụt vào so với mặt cắt của cuộn giấy, hai đầu có nút côn làm bằng gỗ hoặc các lọai nguyên liệu khác. Lõi cuộn giấy không được nối, đường kính trong của lõi là 76mm.

Các mép giấy và hai mặt cắt bên phải thẳng, phẳng, không bị xơ xước.

3.5 Chỉ tiêu cơ lý, hóa

Chỉ tiêu cơ lý, hóa của giấy viết theo quy định của bảng 2.

4. Phương pháp thử

4.1 Lấy mẫu theo TCVN 3649 : 2000

4.2 Điều hòa mẫu theo TCVN 6725 : 2000.

4.3 Phương pháp thử: Các phương pháp thử ứng với từng chỉ tiêu cơ lý, hóa của giấy viết được nêu trong bảng 2.

5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

5.1 Bao gói

Giấy dạng tờ được gói thành ram hoặc gói bằng giấy bao gói. Cá ram, gói giấy có thể được đóng thành kiện. Số lượng tờ trong một ram : 500 tờ. Số lượng tờ trong một gói theo thỏa thuận với khách hàng. Số lượng ram hoặc gói trong một kiện theo thỏa thuận với khách hàng.

Cuộn giấy được gói kín ít nhất bằng ba lớp giấy bao gói có định lượng không nhỏ hơn 80 g/m2; hai đầu cuộn phải bịt ít nhất bằng ba lớp giấy bao gói, nếp gấp phải gọn, được ép keo và ép chặt.

5.2 Ghi nhãn

Trên mỗi ram, gói, kiện, cuộn giấy phải có nhãn, trên nhãn ghi:

- Tên sản phẩm; - Nơi sản xuất; - Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu : định lượng, độ trắng; - Khối lượng thô đối với giấy cuộn; - Số lượng tờ trong một ram; - Ngày sản xuất.

Nhãn phải được ghi rõ ràng bằng mực không phai và phải dáng ở vị trí dễ nhìn thấy, thống nhất trên tất cả các ram, gói, kiện, cuộn giấy.

5.3 Bảo quản

Kho chứa giấy phải khô ráo, thóang khí, có mái che và phải được phòng chống mối mọt. Các cuộn giấy phải được sắp xếp để dễ vận chuyển bằng xe cơ giới. Kho phải có hệ thống phòng chống cháy và thường xuyên được kiểm tra theo quy định hiện hành.

5.4 Vận chuyển

Phương tiện vận chuyển phải sạch, có mui hoặc bạc che mưa và có đủ tấm kê chuyên dùng để chèn cuộn giấy.

Bốc xếp phải nhẹ nhàng, không được để cuộn giấy rơi, va đập mạnh làm ảnh hưởng đến chất lượng giấy và chất lượng bao bì, nhãn hiệu.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5899:2001 về giấy viết do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Số hiệu: TCVN5899:2001
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 16/10/2001
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5899:2001 về giấy vi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký