Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5921:1995

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5921:1995 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3220:1975. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trắc quang để xác định hàm lượng asen trong đồng và hợp kim đồng. Đây là một trong những văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng, độ tinh khiết và thành phần hóa học của vật liệu đồng trong sản xuất công nghiệp và nghiên cứu khoa học.

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích hóa học:

  • Phương pháp này được thiết kế để áp dụng riêng cho việc xác định hàm lượng asen trong đồng và tất cả các loại hợp kim đồng được quy định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.
  • Hàm lượng asen có thể xác định được bằng phương pháp này thường nằm trong khoảng nồng độ thấp, đòi hỏi độ nhạy và độ chính xác cao của thiết bị đo.
  • Tiêu chuẩn đảm bảo loại bỏ hoặc hạn chế tối đa sự ảnh hưởng cản trở của các nguyên tố đồng hành thường gặp trong hợp kim đồng như antimon, thiếc, sắt hoặc phốt pho.

2. Nguyên tắc của phương pháp trắc quang (Điều 2)

Nguyên lý cốt lõi của phương pháp xác định hàm lượng asen dựa trên các phản ứng hóa học đặc trưng và đo độ hấp thụ quang học của phức chất:

  • Hòa tan mẫu thử: Tiến hành hòa tan hoàn toàn một lượng mẫu cân xác định bằng hỗn hợp axit thích hợp (thường là axit nitric và axit sulfuric) để chuyển hóa toàn bộ lượng asen có trong mẫu thành trạng thái dung dịch.
  • Khử và tách asen: Thực hiện quá trình khử asen từ hóa trị cao về trạng thái asen hóa trị ba (As III). Sau đó, tiến hành cô lập và tách asen ra khỏi nền mẫu đồng bằng phương pháp chưng cất dưới dạng asen clorua (AsCl3) hoặc bằng phương pháp chiết xuất dung môi phù hợp nhằm tránh sự cản trở của các ion kim loại khác trong quá trình đo màu.
  • Tạo phức màu đặc trưng: Asen sau khi được tách ra sẽ cho phản ứng với amoni molybdat để tạo thành phức chất arsenomolybdat. Phức chất này tiếp tục được khử bằng chất khử thích hợp (như hydrazin sulfat) để tạo thành phức chất có màu xanh molybdan (molybdenum blue) đặc trưng và có độ bền màu cao.
  • Đo quang phổ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang học của dung dịch phức màu xanh thu được ở bước sóng cực đại (thường nằm trong khoảng từ 820 nm đến 840 nm) bằng máy quang phổ so màu. Hàm lượng asen trong mẫu được tính toán dựa trên đường chuẩn đã được xây dựng từ các dung dịch asen tiêu chuẩn.

3. Hóa chất và thuốc thử yêu cầu (Điều 3)

Để đảm bảo độ tin cậy và độ chính xác cao của phép phân tích, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng và cách chuẩn bị các loại hóa chất:

  • Nước cất: Phải sử dụng nước cất hoàn toàn không chứa asen hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để pha chế tất cả các dung dịch thuốc thử.
  • Các axit mạnh tinh khiết: Axit nitric (HNO3), axit sulfuric (H2SO4), axit clohydric (HCl) phải đạt tiêu chuẩn tinh khiết hóa học dùng cho phân tích để tránh đưa thêm tạp chất asen từ bên ngoài vào mẫu.
  • Chất khử chuyên dụng: Dung dịch hydrazin sulfat (N2H4.H2SO4) hoặc các chất khử tương đương được chuẩn bị theo đúng nồng độ quy định để phục vụ quá trình khử tạo phức màu xanh.
  • Thuốc thử tạo màu: Dung dịch amoni molybdat được pha chế và bảo quản trong bình nhựa polyetylen để tránh sự hòa tan của silic từ bình thủy tinh có thể gây sai số cho phép đo.
  • Dung dịch tiêu chuẩn asen: Dung dịch gốc asen có nồng độ chính xác được pha chế từ asen trioxit (As2O3) tinh khiết, từ đó pha loãng thành các dung dịch làm việc để xây dựng đường dựng chuẩn.

4. Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm (Điều 4)

Các thiết bị đo lường và dụng cụ thủy tinh sử dụng trong quá trình phân tích phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật tiêu chuẩn:

  • Máy quang phổ (Spectrophotometer): Thiết bị đo độ hấp thụ ánh sáng có khả năng hoạt động ổn định ở vùng bước sóng từ 800 nm đến 850 nm, được trang bị các cuvet (cell) có chiều dày lớp dung dịch thích hợp (thường là 1 cm hoặc 2 cm) để tối ưu hóa độ nhạy của phép đo.
  • Hệ thống chưng cất tách asen: Bộ dụng cụ thủy tinh chuyên dụng dùng cho việc chưng cất và cô lập asen clorua, yêu cầu các khớp nối phải hoàn toàn kín khít để tránh thất thoát asen dưới dạng khí ra môi trường.
  • Dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn: Các loại bình định mức, pipet, buret, cốc mỏ sử dụng trong quy trình phải được hiệu chuẩn chính xác và được xử lý làm sạch bằng axit để loại bỏ hoàn toàn các vết bẩn có thể chứa asen trước khi tiến hành thí nghiệm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5921 : 1995

ISO 3220 : 1975

ĐỒNG VÀ HỢP KIM ĐỒNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN - PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG

Copper and copper alloys - Determination of arsenic - Photometric method

Lời nói đầu

TCVN 5921 : 1995 hoàn toàn tương đương với ISO 3220 :1975.

TCVN 5921 : 1995 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 26 Đồng và hợp kim đồng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

ĐỒNG VÀ HỢP KIM ĐỒNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN - PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG

Copper and copper alloys - Determination of arsenic - Photometric method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trắc quang để xác định hàm lượng asen trong đồng và hợp kim đồng.

Phương pháp này áp dụng để xác định hàm lượng asen là nguyên tố hợp kim hoặc tạp chất trong đồng và các loại hợp kim đồng.

2. Nguyên lý

Chiết asen từ dung dịch chứa axit clohydric, axit brômhydric và axit pecloric bằng benzen. Sau đó giải chiết bằng nước, xác định trắc quang ở dạng xanh môlipđen.

Lượng photpho và silic trong giới hạn miligam không gây ảnh hưởng.

3. Hóa chất

Tất cả các hóa chất phải có độ tinh khiết phân tích. Dùng nước cất và nước đã khử ion.

3.1. Benzen.

3.2. Axit clohydric d 1,19 g/ml.

3.3. Axit brômhydric d 1,5 g/ml.

3.4. Axit pecloric d 1,67 g/ml.

3.5. Axit cloric.

3.6. Axit clohydric, 6 N.

Pha loãng 100 ml axit clohydric (d 1,19 g/ml) với 100 ml nước.

3.7. Dung dịch axit sulfuric

Pha loãng 95 ml axit sulfuric (d 1,84 g/ml) với nước thành 2000 ml.

3.8. Dung dịch axit ascobic

Hòa tan 2 g axit ascobic vào 100 ml nước; chỉ dùng các dung dịch mới được chuẩn bị.

3.9. Hydro peoxit, dung dịch 30 % (m/m).

3.10. Pemanganat kali, dung dịch 0.1 N.

3.11. Dung dịch môlypđat

Hòa tan 0,95 g amoni heptamôlypđat, [(NH4)6 Mo7O24.4H2O] trong 200 ml axit sulfuric (3.7), chỉ dùng dung dịch mới được chuẩn bị.

3.12. Dung dịch asen gốc

Hòa tan 132 mg oxit asen (As2O3) với 100 ml natri hydroxit (NaOH), 1 N vào một cốc polyêtylen, cho thêm 12,5 ml axit clohydric (HCl), 1 N và dùng nước pha loãng đến vạch trong bình định mức 250 ml.

3.13. Dung dịch asen chuẩn

Cho 20 ml axit clohydric (3.6) vào 25 ml dung dịch asen gốc (3.12) trong bình định mức 500 ml và pha loãng bằng nước đến vạch (1 ml tương đương với 20 µg asen).

4. Thiết bị

4.1. Thiết bị phòng thí nghiệm loại thông thường.

4.2. Quang kế

5. Lấy mẫu

Lấy mẫu theo ISO/R 1811.

6. Cách tiến hành

Khối lượng phần mẫu thử đối với hàm lượng asen đến 0,02 % là 2,00 g.

Khối lượng phần mẫu thử đối với hàm lượng asen từ 0,02 % đến 0,8 % là 0,500 g.

Hòa tan phần mẫu thử trong một bình Erlenmeyer 100 ml với 20 ml axit clohydric (3.6) và cho vào theo từng lượng nhỏ một tổng lượng 10 ml dung dịch hydro peoxit. Làm nguội khi hòa tan. Kết thúc quá trình hòa tan bằng đun nóng từ từ.

Trong trường hợp hàm lượng asen nhỏ hơn 0,02 % (khối lượng phần mẫu thử: 2 g) thì bốc hơi dung dịch cho tới khi còn khoảng 3 ml; trong trường hợp hàm lượng asen từ 0,02 % đến 0,08 % (khối lượng phần mẫu thử: 0,5 g), thì bốc hơi dung dịch cho tới khi còn khoảng 5 ml.

Nếu hàm lượng asen từ 0,08 % đến 0,8 % (khối lượng mẫu thử: 0,5 g) thì chuyển dung dịch vào bình định mức 50 ml và pha loãng với nước đến vạch mức. Nếu hàm lượng asen từ 0,08 % đến 0,4 % thì lấy 10 ml; nếu hàm lượng asen từ 0,4 % đến 0,8 % thì lấy 5 ml và chuyển vào cốc 100 ml. Trong hai trường hợp sau, thêm 1 ml dung dịch hydro peoxit (3.9) hoặc 1 ml axit cloric (3.5) và bốc hơi cho tới khi còn khoảng 3 ml.

Sau khi làm nguội đến nhiệt độ phòng, cho dung dịch đã cô và 20 ml ± 2 ml axit clohydric (3.2) vào phễu chiết 100 ml đang chứa 5 ml axit brômhydric (3.3). Sau khi cho thêm 10 ml pecloric (3.4) chiết asen với 25 ml benzen (3.1) bằng cách lắc mạnh trong 1 phút. Sau khi tách các pha, lấy riêng pha nước và bỏ đi.

Rửa pha benzen bằng cách lắc kỹ trong 30 giây với 10 ml axit clohydric (3.2) và lại thải bỏ pha nước.

Giải chiết asen từ pha benzen bằng cách lắc kỹ với 25 ml nước trong 1 phút. Lấy pha nước chuyển vào bình định mức 100 ml, cho thêm 1 ml dung dịch kali pemanganat (3.4) và đun đến khoảng 60 oC (oxy hóa asen).

Sau khi làm nguội, cho thêm 10 ml dung dịch môlypdat (3.11) và 10 ml dung dịch axit ascôbic (3.8), lắc kỹ sau mỗi lần cho thêm. Đun sôi và duy trì ở nhiệt độ này khoảng 2 phút ± 15 giây. Sau khi làm nguội đến khoảng 20 oC, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc kỹ. Đo dung dịch nhận được có màu xanh (blue) bằng quang kế (4.2) tại bước sóng 840 nm (độ hấp thụ cực đại) bằng các cuvét 2 cm nếu lượng asen đến 150 µg.

Nếu lượng asen từ 150 µg đến 300 µg thì dùng các cuvét 1 cm và đo ở cùng bước sóng trên. Nếu lượng asen vượt quá 30 µg thì dung dịch có thể được đo tại bước sóng 578 nm (vạch thủy ngân) bằng các cuvét 1 cm. Sử dụng nước trong kênh so sánh. Màu của dung dịch bền trong vài giờ.

Xd mẫu trắng của tất cả các hóa chất được dùng trong cùng điều kiện như mẫu phân tích để hiệu chỉnh các kết quả đo.

Xây dựng đường chuẩn như sau:

Hòa tan 5,00 g đồng không chứa asen trong cốc 400 ml với 50 ml axit clohydric (3.6) đồng thời cho thêm tổng lượng 25 ml dung dịch hydro peoxit (3.9) như đã mô tả ở trên. Sau khi làm nguội cho dung dịch nhận được vào bình định mức 100 ml và pha loãng bằng nước đến vạch mức.

Dùng pipet lấy 5 ml dung dịch này vào sáu cốc 100 ml và cho lần lượt 0 ml, 2 ml, 4 ml, 8 ml, 15 ml và 20 ml dung dịch asen chuẩn (3.13) chứa tương ứng 0 µg ,40 µg ,80 µg ,160 µg ,300 µg và 400 µg asen. Cho thêm vào mỗi một cốc 1 ml dung dịch hydro peoxit (3.9) hoặc 1 ml axit cloric (3.5) và bốc hơi cho tới khi còn khoảng 3 ml.

Làm theo cách trên và đo cường độ màu theo ba điều kiện như sau:

a) 840 nm, các cuvét 2 cm;

b) 840 nm, các cuvét 1 cm;

c) 578 nm, các cuvét 1 cm.

Mỗi đường chuẩn nhận được là một đường thẳng.

7. Cách tính kết quả

Đọc từ đường chuẩn tương ứng, giá trị asen tính bằng microgam tương ứng với giá trị đã đo được và tính hàm lượng asen theo phần trăm khối lượng như sau:

Đối với phần mẫu thử là 2 g:

Đối với 10 ml của 0,5 g phần mẫu thử:

Đối với 5 ml của 0,5 g phần mẫu thử:

trong đó

m là khối lượng asen, tính bằng µg.

8. Biên bản thử nghiệm

Biên bản thử nghiệm bao gồm các nội dung sau:

a) số hiệu và tên tiêu chuẩn này, các tiêu chuẩn tham khảo;

b) kết quả và phương pháp tính được dùng;

c) mọi đặc điểm bất thường được ghi nhận khi xác định;

d) mọi thao tác không quy định hoặc được coi là tùy ý lựa chọn.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5921:1995 (ISO 3220 : 1975) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp trắc quang

Số hiệu: TCVN5921:1995
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1995
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5921:1995 (ISO 3220...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký