Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5918:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2543 : 1973) quy định phương pháp quang phổ để xác định hàm lượng mangan trong đồng và hợp kim đồng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, nguyên tắc thực hiện, các loại hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ cần thiết.
- Điều 1: Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể phương pháp quang phổ nhằm xác định chính xác hàm lượng mangan trong đồng và các loại hợp kim đồng.
- Phương pháp này được thiết kế để áp dụng cho các mẫu thử có hàm lượng mangan nằm trong khoảng từ 0,002% đến 6% (tính theo phần trăm khối lượng).
- Quy trình phân tích đảm bảo tính chuẩn xác cao, giúp kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra trong ngành luyện kim và chế tạo hợp kim đồng.
- Điều 2: Nguyên tắc của phương pháp
- Hòa tan mẫu thử: Tiến hành hòa tan hoàn toàn một lượng mẫu thử xác định trong môi trường axit thích hợp (thường là hỗn hợp axit nitric và axit photphoric) để giải phóng các ion mangan vào dung dịch.
- Phản ứng oxy hóa tạo màu: Thực hiện oxy hóa mangan (II) thành mangan (VII) dưới dạng ion pemanganat (MnO4-) có màu đặc trưng. Quá trình oxy hóa này được thực hiện bằng cách sử dụng kali peiodat (KIO4) trong môi trường axit photphoric và axit nitric.
- Đo quang phổ hấp thụ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang học của dung dịch pemanganat thu được tại bước sóng cực đại khoảng 525 nm. Giá trị độ hấp thụ này tỷ lệ thuận với nồng độ mangan có trong mẫu, từ đó xác định được hàm lượng mangan dựa trên đường đồ thị chuẩn đã thiết lập trước.
- Điều 3: Hóa chất và thuốc thử yêu cầu
- Trong suốt quá trình phân tích, chỉ được phép sử dụng các loại thuốc thử có độ tinh khiết phân tích cao và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh sai số.
- Axit nitric (HNO3): Sử dụng dung dịch axit nitric đậm đặc hoặc pha loãng theo tỷ lệ quy định để hòa tan mẫu đồng và hợp kim đồng.
- Axit photphoric (H3PO4): Được thêm vào để tạo phức chất với sắt (nếu có trong mẫu), giúp loại bỏ sự cản trở của màu sắc ion sắt (III) và ổn định màu của ion pemanganat.
- Kali peiodat (KIO4): Chất oxy hóa mạnh, bắt buộc phải sử dụng để chuyển hóa hoàn toàn mangan (II) thành pemanganat có màu.
- Dung dịch tiêu chuẩn mangan: Được chuẩn bị từ mangan kim loại có độ tinh khiết không dưới 99,9% hoặc từ muối mangan tinh khiết hóa học. Dung dịch này được pha chế ở các nồng độ chính xác khác nhau để xây dựng đường cong chuẩn (đồ thị chuẩn) phục vụ cho việc đối chiếu kết quả đo quang.
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
- Thiết bị đo quang: Yêu cầu sử dụng máy quang phổ hấp thụ phân tử (Spectrophotometer) hoặc thiết bị lọc quang điện phù hợp, có khả năng đo độ hấp thụ ở bước sóng xung quanh khoảng 525 nm.
- Cuvet (bể đo): Các cuvet đo quang phải có chiều dày lớp dung dịch thích hợp (thường từ 1 cm đến 5 cm) và phải được làm sạch tuyệt đối trước khi đo.
- Dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn: Bao gồm bình định mức, pipet, buret, cốc mỏ đã được hiệu chuẩn chính xác. Tất cả dụng cụ thủy tinh phải được xử lý sạch, không được chứa vết của các chất khử hoặc tạp chất mangan để tránh làm sai lệch kết quả phân tích.
- Thiết bị gia nhiệt: Bếp điện hoặc bể cách thủy có khả năng kiểm soát nhiệt độ ổn định để phục vụ cho giai đoạn hòa tan mẫu và thúc đẩy phản ứng oxy hóa tạo màu xảy ra hoàn toàn.
ĐỒNG VÀ HỢP KIM ĐỒNG – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MANGAN – PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Copper and copper alloys – Determination of manganese – Spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 5918 : 1995 hoàn toàn tương đương với ISO 2543 :1973.
TCVN 5918 : 1995 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 26 Đồng và hợp kim đồng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 điều 6 Nghị định số 127/2007/Nđ-CP ngày 1/8/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐỒNG VÀ HỢP KIM ĐỒNG – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MANGAN – PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Copper and copper alloys – Determination of manganese – Spectrophotometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ xác định hàm lượng mangan trong đồng và hợp kim đồng.
Phương pháp này áp dụng cho đồng và tất cả hợp kim đồng, đồng thiếc, đồng thau, đồng - niken, đồng – nhôm có hàm lượng mangan bằng hoặc nhỏ hơn 6 %, mà chúng có thể được phân hủy dưới các điều kiện trong tiêu chuẩn này.
Phân hủy phần mẫu thử bằng axit nitric-floboric. Ôxy hóa mangan thành axit pemanganic bằng kali peodat. Thực hiện đo quang phổ để so sánh với mẫu nền đã được chuẩn bị bằng quá trình khử chọn lọc axit pemanganic bởi natri nitrat.
Tất cả các hóa chất phải đạt độ tinh khiết phân tích. Dùng nước cất hoặc nước đã khử ion.
3.1. Axit boric, dung dịch 40 g/l.
3.2. Hóa chất phân hủy [1])
Hoà lẫn:
| axit boric, 40 g/l | 300 ml |
| axit flohydric, 40 %, d 1,14 g/ml | 30 ml |
| axit nitric, d 1,40 g/ml | 500 ml |
| nước | 150 ml |
3.3. Dung dịch pha loãng [2])
Dùng dung dịch pha loãng là axit boric 40 g/l đã axit hóa đến 1 % bằng axit sulfuric, d 1,84 g/ml mà các chất hữu cơ của nó thích hợp cho việc khử pemanganat đã được oxy hóa bằng cách cho vào một ít tinh thể kali peodat trong khi đun sôi.
3.4. Kali peodat, dung dịch 50 g/l trong axit nitric, d 1,40 g/ml đã được pha loãng 1 3.
3.5. Natri nitrit, dung dịch 20 g/l, mới chuẩn bị.
3.6. Axit sulfuric,d 1,26 g/ml
Pha loãng và làm nguội 250 ml axit sulfuric, d 1,84 g/ml bằng nước rồi định mức đến vạch 1000 ml.
3.7. Dung dịch mangan chuẩn, 1 g/l (1 ml chứa 1 mg mangan) chuẩn bị từ kim loại mangan như sau
3.7.1. Làm sạch lớp oxyt bề mặt có thể có của mangan điện phân dùng để chuẩn bị dung dịch bằng cách cho một ít gam kim loại vào cốc thủy tinh 250 ml chứa từ 60 ml đến 80 ml axit sulfuric (3.6) và khoảng 100 ml nước. Khuấy và sau một vài phút gạn dung dịch axit và đổ nước vào cốc. Lặp lại việc gạn và rửa bằng nước một vài lần. Sau đó cho mangan kim loại vào axêton và khuấy. Gạn axêton, làm khô kim loại trong lò sấy ở 100 oC trong 2 phút, sau đó làm nguội trong bình hút ẩm.
3.7.2. Trong cốc cao 600 ml, hòa tan 1 ± 0,001 g mangan điện phân (độ tinh khiết ≥ 99,9 %) với 40 ml axit sulfuric (3.6) và khoảng 80 ml nước. Đun sôi dung dịch trong vài phút. Làm nguội, cho vào bình định mức 1000 ml và định mức đến vạch mức.
3.8. Dung dịch mangan chuẩn, 0,1 g/l (1 ml chứa 0,1 mg mangan).
Cho 100 ml dung dịch mangan chuẩn (3.7) vào bình định mức 1000 ml và định mức đến vạch mức bằng nước.
4.1. Thiết bị phòng thí nghiệm loại thông thường, đặc biệt là các bình định mức 100 ml và các bình nón 300 ml, và
4.2. Phổ quang kế.
Lấy mẫu theo ISO/R 1811.
6.1. Xây dựng đường chuẩn
6.1.1. Cho vào một dãy bảy bình nón loại 300 ml các thể tích nước và thêm chính xác các thể tích dung dịch mangan chuẩn (3.8) theo Bảng 1.
Bảng 1
| Thể tích nước | Dung dịch mangan chuẩn (3.8) | Hàm lượng mangan tương ứng cho phần mẫu thử, % | |||
| Thể tích | Khối lượng Mn chứa trong dung dịch | ||||
| ml | ml | mg | 0,400 g | 0,080 g | 0,032 g |
| 20 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 19 | 1 | 0,1 | 0,025 | 0,125 | 0,3125 |
| 18 | 2 | 0,2 | 0,05 | 0,250 | 0,625 |
| 16 | 4 | 0,4 | 0,1 | 0,5 | 1,25 |
| 14 | 6 | 0,6 | 0,15 | 0,75 | 1,875 |
| 10 | 10 | 1 | 0,25 | 1,25 | 3,125 |
| 0 | 20 | 2 | 0,50 | 2,50 | 6,25 |
Cho 50 ml hóa chất phân hủy (3.2). đun sôi trong 5 phút để khử hết oxyt nitơ có thể có.
6.1.2. Cho 5 ml dung dịch kali peodat (3.4) vào dung dịch đang sôi. Giữ sôi trong 5 phút, sau đó ngâm bình vào nồi cách thủy đang sôi trong 20 phút. Làm nguội và chuyển vào bình định mức 100 ml. Dùng dung dịch pha loãng (3.3) để rửa và định mức đến vạch. Lắc kỹ.
6.1.3. đo quang phổ tại điểm cực đại của đường cong hấp thụ trong các cuvét dầy[3]) 1 cm, 2 cm hoặc 4 cm so với màu nền, tạo ra bằng cách nhỏ vào cuvét, trước tiên một giọt dung dịch natri nitric, sau đó đo tiếp mẫu này hoặc mẫu khác đã được tạo màu.
Vẽ đường cong chuẩn.
6.2. Phần mẫu thử
m = 0,4 ± 0,001 g
6.3. Mẫu trắng
Mẫu trắng được làm bởi các hóa chất, thường không có ý nghĩa. Trong mọi trường hợp, nếu các thao tác thực hiện với cùng lô sản phẩm, cùng lượng hóa chất được dùng cho tất cả các thử nghiệm chuẩn và trên các phần mẫu thử, thử nghiệm mẫu trắng tự động bù vào.
6.4. Cách xác định
6.4.1. Phân hủy
Phân hủy phần mẫu thử bằng 50 ml hóa chất phân hủy (3.2). Nếu cần đun nóng để tăng tốc độ phân hủy. Khi hòa tan xong, cho thêm 20 ml nước. đun sôi trong 5 phút để khử oxit nitơ.
6.4.1.1. Hàm lượng mangan bằng hoặc nhỏ hơn 0,5 % Tiếp tục như đã chỉ dẫn trong 6.1.2.
6.4.1.2. Hàm lượng mangan từ 0,5 % đến 2,5 %
Làm nguội và cho vào bình định mức 100 ml. định mức đến vạch mức. Cho thêm 20 ml dung dịch vào bình nón 300 ml, sau đó thêm vào 40 ml hóa chất phân hủy (3.2) và 10 ml nước để tạo ra cùng các điều kiện pha loãng như trường hợp trước.
Đun sôi trong 5 phút và tiếp tục như đã mô tả trong 6.1.2.
6.4.1.3. Hàm lượng mangan từ 2% đến 6 %
Làm nguội và cho vào bình định mức 250 ml. định mức đến vạch mức. Cho thêm 20 ml dung dịch vào bình nón 300 ml, sau đó thêm vào 46 ml hóa chất phân hủy (3.2).
Đun sôi trong 5 phút và tiếp tục như đã mô tả trong 6.1.2.
6.4.2. Đo quang phổ
Đo độ hấp thụ tại điểm cực đại của đường cong hấp thụ ở các cuvét 1cm, 2 cm hoặc 4 cm so với màu nền đã nhận được bằng cách khử màu các mẫu đã được định màu bởi một giọt natri nitrit (xem 6.1.3).
Suy luận từ đường chuẩn ra hàm lượng mangan trong mẫu tính bằng phần trăm..
Biên bản thử nghiệm bao gồm các nội dung sau:
a) số hiệu và tên tiêu chuẩn này, các tiêu chuẩn tham khảo;
b) kết quả và phương pháp tính được dùng;
c) mọi đặc điểm bất thường được ghi nhận trong quá trình xác định;
d) mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy ý lựa chọn.
[1] Dung dịch này phân hủy kính tới mức độ nhất định. Dung dịch cân được chứa tạm thời trong bình chứa plastic. Không được để lâu.
[2] Hòa tan nguội với dung dịch này không làm tăng lắng đọng thiếc. điều đó làm cho nó có thể tránh được phân hủy kính của cuvét đo màu. Cần phải lưu ý rằng, không cho phép giữ dung dịch này ở lại trong cuvét.
[3] Dung dịch chứa 1 mg mangan có độ hấp thụ khoảng 0,5 trong cuvét dầy 1 cm.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5753:1993 (ST SEV 226 - 75) về Đồng - Mác
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5917:1995 (ISO 1812 : 1976) về Hợp kim đồng - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp quang phổ 1,10 - Phenanthroline
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5919:1995 (ISO 3110 : 1975) về Hợp kim đồng - Xác định hàm lượng nhôm là nguyên tố hợp kim - Phương pháp thể tích
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5916:1995 (ISO 1810 : 1976) về Hợp kim đồng - Xác định hàm lượng niken (hàm lượng thấp) - Phương pháp quang phổ Dimethylglyoxime
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5920:1995 (ISO 3112 : 1975) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp chuẩn độ chiết
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5921:1995 (ISO 3220 : 1975) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp trắc quang
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5922:1995 (ISO 3488:1982) về Đồng và hợp kim đồng gia công áp lực - Thanh tròn, vuông và sáu cạnh được ép đùn - Kích thước và sai lệch
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5923:1995 (ISO 4740:1985) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2123/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5753:1993 (ST SEV 226 - 75) về Đồng - Mác
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5917:1995 (ISO 1812 : 1976) về Hợp kim đồng - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp quang phổ 1,10 - Phenanthroline
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5919:1995 (ISO 3110 : 1975) về Hợp kim đồng - Xác định hàm lượng nhôm là nguyên tố hợp kim - Phương pháp thể tích
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5916:1995 (ISO 1810 : 1976) về Hợp kim đồng - Xác định hàm lượng niken (hàm lượng thấp) - Phương pháp quang phổ Dimethylglyoxime
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5920:1995 (ISO 3112 : 1975) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp chuẩn độ chiết
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5921:1995 (ISO 3220 : 1975) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp trắc quang
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5922:1995 (ISO 3488:1982) về Đồng và hợp kim đồng gia công áp lực - Thanh tròn, vuông và sáu cạnh được ép đùn - Kích thước và sai lệch
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5923:1995 (ISO 4740:1985) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa