Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6037:1995
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6037:1995 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3473:1975. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền của ống polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) đối với tác động của axit sunfuric, đồng thời đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cụ thể nhằm đánh giá chất lượng và khả năng kháng hóa chất của ống trong quá trình sử dụng thực tế.
Phạm vi áp dụng và ý nghĩa của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại ống polyvinyl clorua (PVC) cứng (hay còn gọi là PVC-U) dùng để dẫn nước hoặc các chất lỏng khác. Việc thử nghiệm tác động của axit sunfuric giúp:
- Đánh giá mức độ đồng hóa và chất lượng nguyên liệu nhựa PVC được sử dụng để sản xuất ống.
- Xác định khả năng chống ăn mòn hóa học của ống khi tiếp xúc với môi trường axit mạnh, từ đó đảm bảo tuổi thọ và độ an toàn của hệ thống đường ống trong các công trình công nghiệp và dân dụng.
- Cung cấp cơ sở kỹ thuật thống nhất cho các nhà sản xuất, cơ quan kiểm định chất lượng và người tiêu dùng trong việc nghiệm thu sản phẩm.
Nguyên lý của phương pháp thử
Phương pháp thử dựa trên nguyên lý xác định sự thay đổi khối lượng của mẫu thử sau khi được ngâm trong dung dịch axit sunfuric ở các điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định cụ thể. Quy trình cơ bản bao gồm:
- Cắt các mẫu thử có kích thước xác định từ ống PVC cứng cần kiểm tra.
- Cân khối lượng ban đầu của mẫu thử với độ chính xác cao.
- Ngâm hoàn toàn mẫu thử vào dung dịch axit sunfuric có nồng độ quy định trong một khoảng thời gian và nhiệt độ được kiểm soát chặt chẽ.
- Lấy mẫu ra, rửa sạch, làm khô và cân lại khối lượng để xác định độ chênh lệch khối lượng trên một đơn vị diện tích bề mặt.
Hóa chất và thiết bị thử nghiệm
Để tiến hành thử nghiệm một cách chính xác, tiêu chuẩn quy định các yêu cầu nghiêm ngặt về hóa chất và thiết bị sử dụng:
- Hóa chất: Sử dụng dung dịch axit sunfuric (H2SO4) có nồng độ khối lượng từ 93% đến 95%. Axit phải đảm bảo độ tinh khiết hóa học để không làm ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
- Thiết bị ổn nhiệt: Bể ổn nhiệt hoặc tủ ấm có khả năng duy trì nhiệt độ thử nghiệm ổn định ở mức quy định (thường là 55 độ C hoặc theo thỏa thuận kỹ thuật) với sai số cho phép cực nhỏ.
- Cân phân tích: Cân có độ chính xác đến 0,001 gram để đảm bảo đo lường chính xác sự thay đổi khối lượng rất nhỏ của mẫu.
- Dụng cụ chứa: Bình thủy tinh chịu axit có nắp đậy kín để tránh bay hơi axit và đảm bảo an toàn trong suốt quá trình ngâm mẫu.
Quy trình chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nghiệm
Quy trình thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước sau để đảm bảo tính khách quan và độ lặp lại của kết quả:
- Chuẩn bị mẫu thử: Cắt từ ống PVC cứng các đoạn mẫu thử có chiều dài khoảng 50 mm. Số lượng mẫu thử tối thiểu phải tuân theo quy định của tiêu chuẩn (thường là ít nhất 3 mẫu cho mỗi lần thử). Các cạnh cắt phải được mài nhẵn và làm sạch bụi bẩn.
- Xử lý trước khi thử: Rửa sạch mẫu bằng nước cất, lau khô bằng khăn mềm không xơ và đặt trong bình hút ẩm trước khi cân khối lượng ban đầu.
- Tiến hành ngâm mẫu: Đặt các mẫu thử vào bình chứa axit sunfuric sao cho axit ngập hoàn toàn bề mặt mẫu. Đậy kín bình và đặt vào bể ổn nhiệt ở nhiệt độ quy định trong khoảng thời gian liên tục (thường là 14 ngày hoặc theo yêu cầu cụ thể của tiêu chuẩn sản phẩm).
- Xử lý sau khi ngâm: Sau khi hết thời gian ngâm, lấy mẫu ra khỏi dung dịch axit một cách cẩn thận, rửa sạch dưới vòi nước chảy, sau đó rửa lại bằng nước cất. Lau khô mẫu và đặt vào bình hút ẩm cho đến khi đạt trạng thái ổn định trước khi tiến hành cân lại khối lượng.
Biểu thị kết quả và yêu cầu kỹ thuật
Kết quả thử nghiệm được tính toán dựa trên sự thay đổi khối lượng của mẫu thử:
- Sự thay đổi khối lượng trên một đơn vị diện tích bề mặt (ký hiệu là g/m2) được tính bằng công thức toán học dựa trên hiệu số giữa khối lượng trước và sau khi ngâm chia cho tổng diện tích bề mặt tiếp xúc của mẫu thử.
- Yêu cầu đánh giá: Ống PVC cứng được coi là đạt yêu cầu nếu sự thay đổi khối lượng (tăng hoặc giảm) không vượt quá giới hạn cho phép được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng. Ngoài ra, bề mặt của mẫu thử sau khi ngâm không được xuất hiện các vết nứt, phồng rộp, bong tróc hoặc các khuyết tật cơ học nghiêm trọng khác khi quan sát bằng mắt thường.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải đầy đủ và chi tiết, bao gồm các thông tin cốt lõi sau:
- Ký hiệu và thông tin nhận dạng đầy đủ của mẫu ống PVC cứng được thử nghiệm.
- Viện dẫn tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 6037:1995 / ISO 3473:1975).
- Nồng độ axit sunfuric sử dụng, nhiệt độ và thời gian ngâm mẫu thực tế.
- Kết quả tính toán sự thay đổi khối lượng của từng mẫu thử và giá trị trung bình.
- Các quan sát về trạng thái bề mặt của mẫu sau thử nghiệm.
- Bất kỳ hiện tượng bất thường nào ghi nhận được trong quá trình thử nghiệm.
TCVN 6037:1995
ISO 3473:1975
ỐNG POLYVINYL CLORUA (PVC) CỨNG - TÁC ĐỘNG CỦA AXIT SUNFURIC - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Unplasticized polyvinyl chloride (PVC) pipes - Effect of sulphuric acid - Requirement and test method
Lời nói đầu
TCVN 6037:1995 hoàn toàn tương đương với ISO 3473:1975.
TCVN 6037:1995 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 138 Ống nhựa và phụ tùng đường ống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ỐNG POLYVINYL CLORUA (PVC) CỨNG - TÁC ĐỘNG CỦA AXIT SUNFURIC - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Unplasticized polyvinyl chloride (PVC) pipes - Effect of sulphuric acid - Requirement and test method
0. Giới thiệu
Phương pháp thử được quy định trong tiêu chuẩn này đặc biệt dành cho việc kiểm tra phương pháp sản xuất chủ yếu khi thay đổi một công thức hoặc một chi tiết trong sản xuất.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tác động của axit sunfuric lên ống polyvinyl clorua (PVC) cứng và đưa ra giới hạn có thể chấp nhận được của sự tăng hoặc giảm khối lượng vật liệu ống.
2. Những yêu cầu đặc trưng
Những điều kiện thử quy định ở dưới đây cho các mẫu có diện tích bề mặt (45 ± 3) cm2.
- Giá trị trung bình của sự tăng khối lượng mẫu không quá 0,316 g;
- Giá trị trung bình của sự giảm khối lượng mẫu không quá 0,013 g;
- Những thay đổi ngoại quan trên các mẫu (trắng ra, xù xì, đen lại) đều có thể được bỏ qua.
3. Nguyên tắc
Xác định sự thay đổi về khối lượng của các đoạn ống thử sau khi ngâm vào axit sunfuric trong một giai đoạn.
4. Thuốc thử 1)
Axit sunfuric, r 1,84 g/ml [93 % ± 0,5 % (m/m)].
5. Thiết bị thử
5.1. Cân, có độ chính xác đến 0,001 g.
5.2. Bình ngâm chứa được cả mẫu thử và axit sunfuric.
5.3. Bộ gia nhiệt, cho phép nhiệt độ của axit được duy trì ở (55 ± 2)oC.
5.4. Dụng cụ ngăn cản sự tăng nồng độ của các cấu tử trong bình ngâm trong thời gian thử (nghĩa là ngăn cản sự bốc hơi).
5.5. Dụng cụ giữ cho mẫu hoàn toàn chìm trong axit.
6. Mẫu thử 2)
Lấy ra ba đoạn từ ống dùng để xác định tác động của axit sunfuric lên chúng. Mỗi đoạn ống thử có tổng diện tích bề mặt là (45 ± 3) cm2.
7. Tiến hành thử
Rửa sạch mẫu thử rồi lau khô bằng giấy lọc, cân mẫu với độ chính xác 0,001 g.
Ngâm mẫu thử trong bình ngâm có chứa axit sunfuric và duy trì ở (55 ± 2)oC.
Giữ bình ngâm và các chất bên trong ở nhiệt độ này trong 14 ngày, cẩn thận để tránh nồng độ axit tăng lên, thí dụ do bốc hơi.
Sau khi ngâm 14 ngày, rút mẫu từ bình ngâm ra, rửa kỹ, cẩn thận bằng dòng nước chảy trong 5 min, lau khô bằng giấy lọc và cân mẫu với độ chính xác 0,001 g.
Chú ý đến lượng tăng hoặc giảm cuối cùng về khối lượng của mẫu thử.
Tiến hành theo cùng phương pháp lần lượt cho 3 mẫu thử.
8. Tính toán kết quả
Tính giá trị trung bình của sự thay đổi khối lượng của ba mẫu với độ chính xác 0,001 g.
9. Biên bản thử
Biên bản thử theo tiêu chuẩn này và ghi rõ:
a) Giá trị trung bình của sự thay đổi khối lượng của ba mẫu thử và giá trị riêng của mỗi mẫu thử;
b) Nồng độ của axit sunfuric, nếu khác nồng độ được quy định trong bản tiêu chuẩn này;
c) Diện tích bề mặt của mẫu thử, nếu khác diện tích quy định trong tiêu chuẩn này;
d) Mọi chi tiết đã xử lý không nằm trong bản tiêu chuẩn này, đặc biệt bất kỳ việc làm nào có ảnh hưởng đến kết quả.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6140:1996 (ISO 6992 : 1986) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống - Hàm lượng có thể chiết ra được cadimi và thuỷ ngân chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6146:1996 (ISO 3114 : 1977) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống - Hàm lượng chiết ra được của chì và thiếc - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6250:1997 (ISO 4191 : 1989) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước - Hướng dẫn thực hành lắp đặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6036:1995 (ISO 3472:1975) về Ống polyvinyl clorua (PVC) cứng - Yêu cầu và phương pháp xác định độ bền đối với axeton
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6042:1995 (ISO 2508:1981) về Ống polyvinyl clorua (PVC) cứng - Độ hấp thụ nước - Phương pháp xác định và yêu cầu
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6140:1996 (ISO 6992 : 1986) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống - Hàm lượng có thể chiết ra được cadimi và thuỷ ngân chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6146:1996 (ISO 3114 : 1977) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống - Hàm lượng chiết ra được của chì và thiếc - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6250:1997 (ISO 4191 : 1989) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước - Hướng dẫn thực hành lắp đặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6036:1995 (ISO 3472:1975) về Ống polyvinyl clorua (PVC) cứng - Yêu cầu và phương pháp xác định độ bền đối với axeton
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6042:1995 (ISO 2508:1981) về Ống polyvinyl clorua (PVC) cứng - Độ hấp thụ nước - Phương pháp xác định và yêu cầu