Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6042:1995
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6042:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2508:1981) quy định phương pháp xác định độ hấp thụ nước và các yêu cầu kỹ thuật liên quan đối với ống polyvinyl clorua (PVC) cứng. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các nhà sản xuất, cơ quan kiểm định đánh giá chất lượng vật liệu, độ bền và khả năng chống chịu tác động của môi trường nước trong quá trình vận hành thực tế của ống PVC cứng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp xác định độ hấp thụ nước của các loại ống polyvinyl clorua (PVC) cứng (thường gọi là PVC-U) không chứa chất hóa dẻo.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại ống PVC cứng dùng trong hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt, công nghiệp và các công trình xây dựng khác nhằm kiểm soát giới hạn hấp thụ nước tối đa cho phép, đảm bảo tuổi thọ và độ an toàn của đường ống.
Điều 2: Nguyên tắc xác định (Principle)
- Phương pháp thử nghiệm dựa trên việc đo lường sự thay đổi khối lượng của mẫu thử trước và sau khi ngâm trong nước cất ở nhiệt độ sôi trong một khoảng thời gian quy định.
- Độ hấp thụ nước được tính toán dựa trên lượng nước hấp thụ trên một đơn vị diện tích bề mặt tiếp xúc của mẫu thử, được biểu thị bằng đơn vị miligam trên decimet vuông (mg/dm²).
Điều 3: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Apparatus)
- Bể cách thủy hoặc thiết bị đun sôi: Thiết bị phải có khả năng duy trì nước ở trạng thái sôi liên tục và ổn định trong suốt thời gian thử nghiệm để đảm bảo nhiệt độ tác động đồng đều lên toàn bộ bề mặt mẫu.
- Cân phân tích: Yêu cầu cân có độ chính xác cao, có khả năng cân chính xác đến 0,1 mg nhằm ghi nhận chính xác những biến động khối lượng cực nhỏ của mẫu thử.
- Bình hút ẩm: Sử dụng để làm nguội mẫu thử về nhiệt độ phòng trong môi trường khô ráo trước khi tiến hành cân, ngăn ngừa việc mẫu hấp thụ độ ẩm từ không khí bên ngoài làm sai lệch kết quả đo.
- Dụng cụ đo kích thước: Thước cặp hoặc các thiết bị đo chuyên dụng có độ chính xác cao để xác định chính xác diện tích bề mặt của mẫu thử trước khi tiến hành ngâm nước.
Điều 4: Mẫu thử nghiệm (Test pieces)
- Chuẩn bị mẫu: Mẫu thử được cắt trực tiếp từ đoạn ống PVC cứng cần kiểm tra. Các mép cắt của mẫu phải được gia công nhẵn mịn, làm sạch hoàn toàn bụi bẩn, ba-via và các tạp chất bám dính để tránh ảnh hưởng đến diện tích tiếp xúc thực tế và kết quả cân.
- Kích thước mẫu: Mẫu thử được cắt theo hình dạng ống nguyên vẹn hoặc dạng mảnh cắt từ ống với kích thước bề mặt được xác định rõ ràng, đảm bảo thuận tiện cho việc đo đạc và tính toán diện tích bề mặt tiếp xúc.
- Số lượng mẫu thử: Quá trình thử nghiệm phải được tiến hành trên tối thiểu ba mẫu thử khác nhau để lấy giá trị trung bình cộng, nhằm đảm bảo tính khách quan, hạn chế sai số và tăng độ tin cậy cho kết quả thử nghiệm cuối cùng.
TCVN 6042:1995
ISO 2508:1981
ỐNG POLYVINYL CLORUA (PVC) CỨNG - ĐỘ HẤP THỤ NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ YÊU CẦU
Unplasticized polyvinyl chloride (PVC) pipes - Water absorption - Determination and specification
Lời nói đầu
TCVN 6042:1995 hoàn toàn tương đương với ISO 2508:1981.
TCVN 6042:1995 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 138 Ống nhựa và phụ tùng đường ống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ỐNG POLYVINYL CLORUA (PVC) CỨNG - ĐỘ HẤP THỤ NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ YÊU CẦU
Unplasticized polyvinyl chloride (PVC) pipes - Water absorption - Determination and specification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ hấp thụ nước của ống polyvinyl clorua (PVC) cứng và quy định trị số hấp thụ nước tối đa cho phép.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi loại ống cứng và cho bất kỳ mục đích sử dụng nào.
2. Phương pháp thử
2.1. Nguyên tắc
Ngâm đoạn ống thử có hình dạng và kích thước quy định trong nước được giữ ở nhiệt độ sôi trong 24 h.
Cân trước và sau khi ngâm, tính khối lượng trên một đơn vị diện tích bề mặt.
2.2. Chất lỏng ngâm
2.2.1. Nước cất lạnh
2.2.2. Nước cất duy trì ở nhiệt độ sôi trong bể gia nhiệt (xem 2.3.3)
2.2.3. Axit axetic băng, 98 % (m/m) đến 100 % (m/m).
2.3. Dụng cụ thiết bị
2.3.1. Cân có độ chính xác 0,1 mg.
2.3.2. Bình làm khô, silicagel.
2.3.3. Bể gia nhiệt trong đó nước cất có thể được duy trì ở nhiệt độ sôi.
2.3.4. Bình chứa có kích thước thích hợp cho mẫu thử.
2.4. Chuẩn bị mẫu thử
2.4.1. Mỗi đoạn mẫu thử phù hợp với các yêu cầu sau:
2.4.1.1. Ống có đường kính ngoài đến 32 mm.
Chiều dài đoạn ống sao cho tổng diện tích trong và ngoài xấp xỉ 50 cm2.
2.4.1.2. Ống có đường kính ngoài lớn hơn 32 mm.
Cắt vuông góc với trục ống một đoạn ống dài xấp xỉ 5 cm.
2.4.2. Dùng dũa nhỏ dũa lên bề mặt cắt sao cho thu được bề mặt nhẵn.
2.4.3. Chuẩn bị 3 đoạn mẫu thử cho mỗi ống được thử.
2.5. Tiến hành thử
2.5.1. Đo kích thước mỗi đoạn mẫu thử với độ chính xác 0,1 mm, riêng kích thước trong và ngoài ống được đo với độ chính xác 0,5 mm.
Tính tổng diện tích, bằng tổng các diện tích của bề mặt trong, bề mặt ngoài và bề mặt các cạnh cắt.
2.5.2. Ngâm các đoạn mẫu thử trong axit axetic ở (23 ± 2)oC trong 1 min, sau đó ngâm trong nước cất lạnh trong 1 h. Cân mỗi đoạn mẫu thử với độ chính xác 0,1 mg.
2.5.3. Dùng giấy lọc lau các đoạn mẫu thử và đặt chúng trong bình hút ẩm trong 2 h ở nhiệt độ (23 ± 2)oC. Cân mỗi đoạn mẫu thử với độ chính xác 0,1 mg.
2.5.4. Ngâm các đoạn mẫu thử trong nước cất được duy trì ở nhiệt độ sôi trong 24 h, rồi làm nguội chúng 15 min trong nước cất lạnh.
2.5.5. Dùng giấy lọc lau một lần nữa các đoạn mẫu thử. Đặt chúng trong bình làm khô trong 2 h ở nhiệt độ (23 ± 2)oC.
Cân từng đoạn mẫu thử với độ chính xác 0,1 mg.
2.6. Tính toán kết quả
2.6.1. Đối với mỗi đoạn mẫu thử, độ hấp thụ nước (a), tính bằng gam trên mét vuông, theo công thức:
![]()
trong đó:
m0 là khối lượng của mẫu trước khi thử, tính bằng gam;
m1 là khối lượng của mẫu sau khi thử, tính bằng gam;
A là tổng diện tích bề mặt của mẫu (xem 2.5.1), tính bằng mét vuông.
2.6.2. Chú ý giá trị trung bình số học của các giá trị thu được cho mỗi mẫu là độ hấp thụ nước của ống.
2.7. Biên bản thử
Biên bản thử bao gồm các thông tin sau:
a) Số hiệu và tên tiêu chuẩn này;
b) Mô tả đầy đủ đoạn mẫu thử;
c) Kích thước các đoạn mẫu thử;
d) Giá trị riêng về độ hấp thụ nước của từng mẫu và giá trị trung bình được tính theo 2.6;
e) Bất kỳ thay đổi nào xuất hiện ở các mẫu thử trong khi thử hoặc ngay sau khi thử;
f) Mọi chi tiết xử lý không được quy định trong bản tiêu chuẩn này, cũng như mọi việc xảy ra có ảnh hưởng đến kết quả.
3. Kết quả
Với các điều kiện thử được quy định ở Điều 2, giá trị độ hấp thụ nước không quá 40 g/m2.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6250:1997 (ISO 4191 : 1989) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước - Hướng dẫn thực hành lắp đặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6036:1995 (ISO 3472:1975) về Ống polyvinyl clorua (PVC) cứng - Yêu cầu và phương pháp xác định độ bền đối với axeton
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6037:1995 (ISO 3473:1975) về Ống polyvinyl clorua (PVC) cứng - Tác động của axit sunfuric - Yêu cầu và phương pháp thử
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6250:1997 (ISO 4191 : 1989) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước - Hướng dẫn thực hành lắp đặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6036:1995 (ISO 3472:1975) về Ống polyvinyl clorua (PVC) cứng - Yêu cầu và phương pháp xác định độ bền đối với axeton
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6037:1995 (ISO 3473:1975) về Ống polyvinyl clorua (PVC) cứng - Tác động của axit sunfuric - Yêu cầu và phương pháp thử