Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6036:1995 (ISO 3472:1975)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6036:1995 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3472:1975. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm cụ thể nhằm xác định độ bền đối với axeton của ống polyvinyl clorua (PVC) cứng (hay còn gọi là PVC-U). Đây là một trong những phương pháp quan trọng để đánh giá chất lượng chế tạo, mức độ gel hóa và sự đồng đều trong cấu trúc polyme của ống PVC cứng trong quá trình sản xuất.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích sử dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền của ống polyvinyl clorua (PVC) cứng đối với axeton.
- Phương pháp thử nghiệm này được áp dụng như một công cụ kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất ống PVC cứng, cụ thể là đánh giá mức độ gel hóa và sự phân tán đồng đều của các thành phần polyme trong thành ống.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại ống nhựa khác ngoài PVC cứng hoặc các loại ống có phụ gia làm mềm (nhựa hóa).
Điều 2: Nguyên lý của phương pháp
Nguyên lý thử nghiệm dựa trên phản ứng vật lý và hóa học giữa axeton và nhựa PVC cứng chưa được gel hóa hoàn toàn:
- Một đoạn mẫu thử của ống PVC cứng với kích thước và chiều dài quy định sẽ được ngâm hoàn toàn trong dung dịch axeton ở một nhiệt độ xác định và trong một khoảng thời gian quy định cụ thể.
- Axeton đóng vai trò là dung môi tấn công vào các vùng cấu trúc polyme kém liên kết hoặc chưa đạt được mức độ gel hóa tối ưu.
- Sau khi kết thúc thời gian ngâm, mẫu thử được lấy ra để kiểm tra trực quan bằng mắt thường nhằm phát hiện các dấu hiệu hư hỏng bề mặt như bong tróc, nứt nẻ, phồng rộp hoặc phân rã cấu trúc.
Điều 3: Thuốc thử và vật liệu
Yêu cầu về hóa chất sử dụng trong quá trình thử nghiệm được quy định nghiêm ngặt để đảm bảo tính chính xác của kết quả:
- Hóa chất sử dụng chính là axeton thương mại hoặc axeton tinh khiết hóa học có nồng độ tiêu chuẩn.
- Tránh sử dụng axeton bị lẫn tạp chất hoặc nước vượt quá mức cho phép vì có thể làm thay đổi hoạt tính xâm thực của dung môi đối với nhựa PVC, dẫn đến sai lệch kết quả thử nghiệm.
- Do axeton là chất lỏng dễ bay hơi và dễ cháy, tiêu chuẩn cũng lưu ý việc bảo quản và sử dụng hóa chất này phải tuân thủ các quy định an toàn phòng cháy chữa cháy và an toàn lao động.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
Để tiến hành thử nghiệm một cách chuẩn xác, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ sau:
- Bình chứa hoặc bể ngâm: Phải được làm bằng vật liệu chịu được axeton (như thủy tinh hoặc thép không gỉ), có nắp đậy kín để ngăn ngừa sự bay hơi của axeton trong suốt quá trình thử nghiệm.
- Thiết bị ổn nhiệt (Bể điều nhiệt): Có khả năng duy trì nhiệt độ của axeton ở mức quy định (thường là 20 độ C hoặc nhiệt độ phòng tiêu chuẩn tùy theo yêu cầu cụ thể) với sai số cho phép cực nhỏ nhằm đảm bảo tính đồng nhất của điều kiện thử nghiệm.
- Dụng cụ gá đỡ mẫu: Giúp giữ mẫu thử ở vị trí thẳng đứng hoặc ngập hoàn toàn trong dung dịch axeton mà không để mẫu tiếp xúc trực tiếp với đáy hoặc thành của bình chứa.
- Thiết bị bảo hộ cá nhân: Bao gồm găng tay chịu hóa chất, kính bảo hộ và hệ thống thông gió phòng thí nghiệm phù hợp để bảo vệ kỹ thuật viên khỏi hơi axeton độc hại.
TCVN 6036:1995
ISO 3472:1975
ỐNG POLYVINYL CLORUA (PVC) CỨNG - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN ĐỐI VỚI AXETON
Unplasticized polyvinyl chloride (PVC) pipes - Specification and determination of resistance to acetone
Lời nói đầu
TCVN 6036:1995 hoàn toàn tương đương với ISO 3472:1975.
TCVN 6036:1995 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 138 ống nhựa và phụ tùng đường ống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ỐNG POLYVINYL CLORUA (PVC) CỨNG - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN ĐỐI VỚI AXETON
Unplasticized polyvinyl chloride (PVC) pipes - Specification and determination of resistance to acetone
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền đối với axeton của ống polyvinyl clorua (PVC) cứng và đưa ra giới hạn suy giảm chất lượng có thể chấp nhận được. Phương pháp này đặc biệt dùng cho việc xác định chất lượng nhanh trong nhà máy.
2. Những yêu cầu đặc trưng
Đến cuối thời gian thử, mẫu thử không được biểu thị bất kỳ một dấu hiệu nào về sự tách lớp và phân hủy.
Bất kỳ biến dạng nào của mẫu thử như méo, phồng đều không được coi là khuyết tật.
3. Thuốc thử
Axeton có độ tinh khiết phân tích.
CHÚ THÍCH Cần chú rằng trong thực tế axeton là một chất háo nước và sự có mặt của nước có thể làm thay đổi hoàn toàn kết quả thử.
Điều này có thể tránh được bằng cách dùng axeton khan và hết sức cẩn thận để tránh axeton hấp thụ nước.
4. Dụng cụ
Cốc hình trụ có thể chứa được axeton và mẫu thử.
5. Mẫu thử
Lấy một đoạn ống dài khoảng 100 mm để thử độ bền đối với axeton.
6. Tiến hành thử
Ngâm khoảng 25 mm mẫu thử vào axeton ở nhiệt độ phòng.
Sau khi ngâm 2 h, lấy mẫu thử ra khỏi cốc và quan sát bề mặt mẫu xem có bị tách lớp và phân hủy không.
7. Biên bản thử
Biên bản thử theo tiêu chuẩn này và ghi rõ bất kỳ một biểu hiện tách lớp và phân hủy nào quan sát thấy.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6043:1995 (ISO 2703 : 1973) về Ống polyvinyl clorua (PVC) cứng chôn dưới đất để dẫn nhiên liệu khí - Hệ mét - Yêu cầu kỹ thuật chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6140:1996 (ISO 6992 : 1986) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống - Hàm lượng có thể chiết ra được cadimi và thuỷ ngân chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6146:1996 (ISO 3114 : 1977) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống - Hàm lượng chiết ra được của chì và thiếc - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6250:1997 (ISO 4191 : 1989) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước - Hướng dẫn thực hành lắp đặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7306:2008 (ISO 9852 : 2007) về Ống poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) – Độ bền chịu diclometan ở nhiệt độ quy định (DCMT) – Phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6037:1995 (ISO 3473:1975) về Ống polyvinyl clorua (PVC) cứng - Tác động của axit sunfuric - Yêu cầu và phương pháp thử
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6038:1995 (ISO 4439:1979) về Ống và phụ tùng polyvinyl clorua (PVC) cứng - Phương pháp xác định và yêu cầu về khối lượng riêng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6040:1995 (ISO 3603:1977) về Phụ tùng cho ống polyvinyl clorua (PVC) cứng chịu áp lực theo kiểu nối có vòng đệm đàn hồi - Thử độ kín bằng áp lực
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6042:1995 (ISO 2508:1981) về Ống polyvinyl clorua (PVC) cứng - Độ hấp thụ nước - Phương pháp xác định và yêu cầu
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9834:2013 (ISO 2851:1993) về Ống nối cong và tê bằng thép không gỉ dùng trong công nghiệp thực phẩm
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6043:1995 (ISO 2703 : 1973) về Ống polyvinyl clorua (PVC) cứng chôn dưới đất để dẫn nhiên liệu khí - Hệ mét - Yêu cầu kỹ thuật chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6140:1996 (ISO 6992 : 1986) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống - Hàm lượng có thể chiết ra được cadimi và thuỷ ngân chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6146:1996 (ISO 3114 : 1977) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống - Hàm lượng chiết ra được của chì và thiếc - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6250:1997 (ISO 4191 : 1989) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước - Hướng dẫn thực hành lắp đặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7306:2008 (ISO 9852 : 2007) về Ống poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) – Độ bền chịu diclometan ở nhiệt độ quy định (DCMT) – Phương pháp thử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6037:1995 (ISO 3473:1975) về Ống polyvinyl clorua (PVC) cứng - Tác động của axit sunfuric - Yêu cầu và phương pháp thử
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6038:1995 (ISO 4439:1979) về Ống và phụ tùng polyvinyl clorua (PVC) cứng - Phương pháp xác định và yêu cầu về khối lượng riêng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6040:1995 (ISO 3603:1977) về Phụ tùng cho ống polyvinyl clorua (PVC) cứng chịu áp lực theo kiểu nối có vòng đệm đàn hồi - Thử độ kín bằng áp lực
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6042:1995 (ISO 2508:1981) về Ống polyvinyl clorua (PVC) cứng - Độ hấp thụ nước - Phương pháp xác định và yêu cầu
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9834:2013 (ISO 2851:1993) về Ống nối cong và tê bằng thép không gỉ dùng trong công nghiệp thực phẩm