Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6067:2018 về Xi măng poóc lăng bền sulfat do Viện Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng) biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố nhằm thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 6067:2004, quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm xi măng poóc lăng bền sulfat tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xi măng poóc lăng bền sulfat được sử dụng trong các công trình xây dựng chịu tác động xâm thực của môi trường sulfat, chẳng hạn như các công trình biển, công trình ngầm dưới lòng đất, đập thủy điện, hệ thống xử lý nước thải, hoặc các vùng đất nhiễm mặn, nhiễm phèn. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, kinh doanh và sử dụng xi măng poóc lăng bền sulfat tại Việt Nam.
Phân loại và ký hiệu xi măng poóc lăng bền sulfat
Tiêu chuẩn phân chia xi măng poóc lăng bền sulfat thành các loại dựa trên mức độ bền sulfat và mác xi măng:
- Xi măng poóc lăng bền sulfat cao (ký hiệu là PC_HSR): Là loại xi măng có khả năng chống lại sự xâm thực của sulfat ở mức độ cao, chuyên dùng cho các công trình tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với môi trường có nồng độ ion sulfat rất lớn.
- Xi măng poóc lăng bền sulfat vừa (ký hiệu là PC_MSR): Là loại xi măng có khả năng chống lại sự xâm thực của sulfat ở mức độ trung bình, phù hợp cho các công trình chịu tác động sulfat ở mức vừa phải.
- Các mác xi măng được xác định dựa trên cường độ nén tối thiểu sau 28 ngày, bao gồm các mác phổ biến như mác 30, mác 40 và mác 50.
Yêu cầu kỹ thuật về thành phần hóa học
Để đảm bảo khả năng kháng sulfat tối ưu, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về giới hạn thành phần hóa học của clinker và xi măng thành phẩm:
- Hàm lượng khoáng tricalcium aluminate (C3A) trong clinker đối với loại bền sulfat cao (PC_HSR) không được vượt quá 5,0%, và đối với loại bền sulfat vừa (PC_MSR) không được vượt quá 8,0%. Đây là chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi vì C3A là thành phần dễ phản ứng với ion sulfat gây nở thể tích và phá hủy cấu trúc bê tông.
- Hàm lượng tổng của khoáng tetracalcium aluminoferrite (C4AF) cộng với hai lần hàm lượng khoáng tricalcium aluminate (C3A) đối với loại PC_HSR không được vượt quá 25,0%.
- Hàm lượng oxit magiê (MgO) trong xi măng không được vượt quá 6,0% nhằm ngăn ngừa hiện tượng giãn nở thể tích chậm gây nứt vỡ bê tông trong quá trình sử dụng lâu dài.
- Hàm lượng lưu huỳnh trioxit (SO3) được giới hạn tối đa từ 2,3% đến 3,0% tùy thuộc vào loại xi măng và hàm lượng C3A thực tế để kiểm soát quá trình đông kết và độ ổn định thể tích.
- Mất khi nung (LOI) không được lớn hơn 3,0% và hàm lượng cặn không tan (IR) không được vượt quá 1,5% nhằm đảm bảo độ tinh khiết và chất lượng của xi măng.
Yêu cầu kỹ thuật về tính chất lý hóa
Bên cạnh các chỉ tiêu hóa học, các chỉ tiêu cơ lý của xi măng poóc lăng bền sulfat cũng phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe:
- Cường độ nén: Được xác định ở các tuổi 3 ngày và 28 ngày theo tiêu chuẩn TCVN 6016. Cường độ nén ở tuổi 28 ngày phải đạt giá trị tối thiểu tương ứng với mác xi măng công bố (ví dụ: tối thiểu 40 MPa đối với mác 40).
- Độ mịn: Được xác định bằng phương pháp đo diện tích bề mặt riêng (Blaine), đảm bảo độ mịn tối thiểu để xi măng thủy hóa hoàn toàn và đạt cường độ tối ưu.
- Thời gian đông kết: Thời gian bắt đầu đông kết không được sớm hơn 45 phút và thời gian kết thúc đông kết không được muộn hơn 375 phút (hoặc 420 phút tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng mác).
- Độ ổn định thể tích: Được xác định bằng phương pháp Le Chatelier, độ nở không được vượt quá 10 mm nhằm ngăn ngừa hiện tượng nứt vỡ cấu trúc bê tông do giãn nở thể tích không đều.
- Độ nở trong dung dịch sulfat: Đây là chỉ tiêu đặc trưng quan trọng nhất, giới hạn độ nở của thanh vữa ngâm trong dung dịch sulfat sau 14 ngày hoặc 28 ngày không được vượt quá trị số quy định để chứng minh khả năng bền sulfat thực tế của sản phẩm.
Tài liệu viện dẫn và phương pháp thử
Tiêu chuẩn TCVN 6067:2018 áp dụng các phương pháp thử chuẩn hóa quốc gia để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng:
- Phương pháp xác định thành phần hóa học tuân thủ theo TCVN 141.
- Phương pháp xác định cường độ nén tuân thủ theo TCVN 6016 (ISO 679).
- Phương pháp xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích tuân thủ theo TCVN 6017 (ISO 9597).
- Phương pháp xác định độ mịn tuân thủ theo TCVN 4030.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6067:2018 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành, thay thế hoàn toàn cho phiên bản cũ TCVN 6067:2004. Các đơn vị sản xuất và kinh doanh xi măng bền sulfat phải thực hiện chứng nhận hợp chuẩn theo các quy định mới này để đảm bảo chất lượng công trình xây dựng.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6067:2018
XI MĂNG POÓC LĂNG BỀN SULFAT
Sulfate resistant portland cement
Lời nói đầu
TCVN 6067:2018 thay thế TCVN 6067:2004
TCVN 6067:2018 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XI MĂNG POÓC LĂNG BỀN SULFAT
Sulfate resistant portland cement
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho xi măng poóc lăng bền sulfat.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi sử dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 141, Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hóa học;
TCVN 4030, Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn;
TCVN 4787 (EN 196-7), Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử;
TCVN 6016 (ISO 679), Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ;
TCVN 6017 (ISO 9597), Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích;
TCVN 6068, Xi măng poóc lăng bền sulfat - Phương pháp xác định độ nở sulfat;
TCVN 6820, Xi măng poóc lăng chứa bari - phương pháp phân tích hóa học;
TCVN 8878, Phụ gia công nghệ cho sản xuất xi măng;
TCVN 9807, Thạch cao dùng để sản xuất xi măng;
TCVN 12003, Xi măng - Phương pháp xác định độ nở thanh vữa trong môi trường nước.
3 Quy định chung
3.1 Xi măng poóc lăng bền sulfat là sản phẩm được nghiền mịn từ clanhke xi măng poóc lăng bền sulfat với lượng thạch cao cần thiết. Có thể sử dụng phụ gia công nghệ nhưng không quá 1% so với khối lượng clanhke.
3.2 Thạch cao sử dụng để sản xuất xi măng poóc lăng bền sulfat theo TCVN 9807.
3.3 Phụ gia công nghệ theo TCVN 8878.
4 Phân loại
4.1 Theo độ bền sulfat, xi măng poóc lăng bền sulfat được chia làm hai loại:
- Xi măng poóc lăng bền sulfat trung bình, ký hiệu: PCMSR
- Xi măng poóc lăng bền sulfat cao, ký hiệu: PCHSR
4.2 Theo mác xi măng, xi măng poóc lăng bền sulfat được chia làm ba loại: 30; 40; 50. Giá trị 30; 40; 50 là cường độ nén tối thiểu của mẫu vữa chuẩn sau 28 ngày đóng rắn, tính bằng MPa, xác định theo TCVN 6016 (ISO 679).
5 Yêu cầu kỹ thuật
Xi măng poóc lăng bền sulfat thỏa mãn các yêu cầu trong Bảng 1 và Bảng 2.
Bảng 1 - Thành phần khoáng hóa
| Tên chỉ tiêu | Mức | |||||
| Bền sulfat trung bình | Bền sulfat cao | |||||
|
| PCMSR30 | PCMSR40 | PCMSR50 | PCHSR30 | PCHSR40 | PCHSR50 |
| 1. Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn | 3,0 | 3,0 | ||||
| 2. Hàm lượng magnesi oxide (MgO), %, không lớn hơn | 5,0 | 5,0 | ||||
| 3. Hàm lượng sắt oxide (Fe2O3), %, không lớn hơn | 6,0 | - | ||||
| 4. Hàm lượng nhôm oxide (Al2O3), %, không lớn hơn | 6,0 | - | ||||
| 5. Hàm lượng sulfur trioxide (SO3), %, không lớn hơn | 3,0(1) | 2,3(1) | ||||
| 6. Hàm lượng tri calci aluminat (C3A), %, không lớn hơn | 8(2) | 5(2) | ||||
| 7. Tổng hàm lượng tetra calci fero aluminat và hai lần tri calci aluminat (C4AF 2C3A), %, không lớn hơn | - | 25(2) | ||||
| 8. Hàm lượng kiềm quy đổi Na2Oqđ, %, không lớn hơn | 0,6(3) | 0,6(3) | ||||
| 9. Hàm lượng cặn không tan (CKT), %, không lớn hơn | 0,75 | 0,75 | ||||
| 10. Hàm lượng bari oxide (BaO), %, | 1,5 - 2,5(4) | 1,5 - 2,5(4) | ||||
| CHÚ THÍCH: (1) Hàm lượng SO3 trong xi măng được phép vượt quá giá trị trong bảng, khi xi măng được kiểm tra độ nở theo TCVN 12003 không vượt quá 0,020% ở tuổi 14 ngày, giá trị độ nở phải được cung cấp cho người mua. (2) Thành phần khoáng xi măng poóc lăng bền sulfat được tính theo công thức: Tri calci aluminat (C3A) = (2,650 x %Al2O3) - (1,692 x 2O3) Tetra calci fero aluminat (C4AF) = 3,043 x 2O3 (3) Hàm lượng kiềm quy đổi được tính theo công thức: %Na2Oqđ = %Na2O 0,658 x %K2O Chỉ áp dụng khi xi măng sử dụng trong bê tông với cốt liệu có khả năng xảy ra phản ứng kiềm-silic (4) Chỉ áp dụng đối với xi măng poóc lăng bền sulfat chứa bari. | ||||||
Bảng 2 - Chỉ tiêu cơ lý
| Tên chỉ tiêu | Mức | |||||
| Bền sulfat thường | Bền sulfat cao | |||||
|
| PCMSR30 | PCMSR40 | PCMSR50 | PCHSR30 | PCHSR40 | PCHSR50 |
| 1. Cường độ nén, MPa (N/mm2), không nhỏ hơn: |
| |||||
| - 3 ngày | 16 | 21 | 25 | 12 | 16 | 20 |
| - 28 ngày(*) | 30 | 40 | 50 | 30 | 40 | 50 |
| 2. Thời gian đông kết, min: |
| |||||
| - Bắt đầu, không sớm hơn | 45 | 45 | ||||
| - Kết thúc, không muộn hơn | 375 | 375 | ||||
| 3. Độ mịn: |
| |||||
| - Phần còn lại trên sàng 0,09 mm, %, không lớn hơn | 10 | 10 | ||||
| - Bề mặt riêng, phương pháp Blaine, cm2/g, không nhỏ hơn | 3000 | 3000 | ||||
| 4. Độ ổn định thể tích, xác định theo phương pháp Le Chatelier, mm, không lớn hơn | 10 | 10 | ||||
| 5. Độ nở sulfat ở tuổi 14 ngày(*), %, không lớn hơn | - | 0,04(1) | ||||
| (1) Khi thành phần hóa đạt giới hạn trong Bảng 1 thì không cần kiểm tra chỉ tiêu này. Khi độ nở sulfat đạt yêu cầu thì không cần giới hạn hàm lượng (C3A) và (C4AF 2C3A) trong Bảng 1. (*) Chỉ tiêu này có thể được để trống trong phiếu chất lượng khi xuất xưởng và phải cung cấp cho khách hàng khi đủ thời gian thử nghiệm. | ||||||
6 Phương pháp thử
6.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 4787 (EN 196-7).
6.2 Xác định thành phần hóa học của xi măng poóc lăng bền sulfat theo TCVN 141.
6.3 Xác định cường độ nén theo TCVN 6016 (ISO 679).
6.4 Xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích theo TCVN 6017 (ISO 9597).
6.5 Xác định độ mịn theo TCVN 4030.
6.6 Xác định độ nở sulfat theo TCVN 6068.
6.7 Xác định hàm lượng bari theo TCVN 6820.
7 Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
7.1 Ghi nhãn
7.1.1 Xi măng poóc lăng bền sulfat khi xuất xưởng ở dạng rời hoặc đóng bao phải có tài liệu chất lượng kèm theo với nội dung sau:
- Tên cơ sở sản xuất;
- Tên, mác và ký hiệu xi măng theo tiêu chuẩn này;
- Giá trị các mức chỉ tiêu theo Điều 5 của tiêu chuẩn này;
- Khối lượng xi măng xuất xưởng và số hiệu lô;
- Ngày, tháng, năm sản xuất.
7.1.2 Trên vỏ bao ngoài nhãn hiệu đã đăng ký, cần ghi rõ:
- Tên cơ sở sản xuất;
- Tên, mác và ký hiệu xi măng theo tiêu chuẩn này;
- Khối lượng tịnh của bao;
- Ngày, tháng, năm sản xuất;
- Hướng dẫn sử dụng và bảo quản;
- Số hiệu lô sản xuất;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này.
7.2 Bao gói
7.2.1 Bao đựng xi măng poóc lăng bền sulfat phải đảm bảo không làm giảm chất lượng xi măng và không bị rách vỡ trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
7.2.2 Khối lượng tịnh cho mỗi bao xi măng là (50 ± 0,5) kg hoặc theo thỏa thuận với khách hàng.
7.3 Vận chuyển
7.3.1 Không được vận chuyển xi măng poóc lăng bền sulfat với các loại hóa chất có ảnh hưởng tới chất lượng của xi măng.
7.3.2 Xi măng bao được vận chuyển bằng các phương tiện vận tải có che chắn chống mưa và ẩm ướt
7.3.3 Xi măng rời được vận chuyển bằng phương tiện chuyên dùng.
7.4 Bảo quản
7.4.1 Kho chứa xi măng bao phải đảm bảo khô, sạch, nền cao, có tường bao và mái che chắc chắn, có lối cho xe ra vào xuất nhập dễ dàng. Các bao xi măng poóc lăng bền sulfat xếp cách tường ít nhất 20 cm, không cao quá 10 bao và riêng theo từng lô.
7.4.2 Xi măng poóc lăng bền sulfat phải bảo hành chất lượng trong thời gian 60 ngày kể từ ngày xuất xưởng.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 (EN 196-7 : 2007) về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8878:2011 về Phụ gia công nghệ cho sản xuất xi măng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6068:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Phương pháp xác định độ nở sunphat
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9807:2013 về Thạch cao để sản xuất xi măng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6820:2015 về Xi măng poóc lăng chứa Bari - Phương pháp phân tích hoá học
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6017:2015 (ISO 9597:2008) về Xi măng - Phương pháp xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11475:2016 về Lớp phủ trên nền bê tông xi măng và nền vữa xây – Hướng dẫn giám sát thi công
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2016 về Phụ gia khoáng cho xi măng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9079:2012 về Xi măng đóng rắn nhanh
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2020 về Xi măng poóc lăng hỗn hợp
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 (EN 196-7 : 2007) về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8878:2011 về Phụ gia công nghệ cho sản xuất xi măng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6068:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Phương pháp xác định độ nở sunphat
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9807:2013 về Thạch cao để sản xuất xi măng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6820:2015 về Xi măng poóc lăng chứa Bari - Phương pháp phân tích hoá học
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6017:2015 (ISO 9597:2008) về Xi măng - Phương pháp xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11475:2016 về Lớp phủ trên nền bê tông xi măng và nền vữa xây – Hướng dẫn giám sát thi công
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2016 về Phụ gia khoáng cho xi măng
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9079:2012 về Xi măng đóng rắn nhanh
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2020 về Xi măng poóc lăng hỗn hợp