Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6068:2004 quy định phương pháp xác định độ nở sunphat của xi măng poóc lăng bền sunphat. Đây là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá khả năng chống chịu của xi măng trong môi trường xâm thực sunphat, giúp đảm bảo độ bền vững cho các công trình xây dựng tiếp xúc với nước biển, nước ngầm hoặc đất có chứa hàm lượng sunphat cao. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ nở sunphat của các thanh vữa được chế tạo từ xi măng poóc lăng bền sunphat và cát tiêu chuẩn, sau khi được ngâm trong dung dịch natri sunphat (Na2SO4).
- Phương pháp này cho phép đánh giá định lượng mức độ trương nở thể tích của vữa xi măng dưới tác động hóa học của ion sunphat, từ đó xác định tính chất bền sunphat của loại xi măng thử nghiệm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần sử dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn quan trọng sau đây (các tài liệu này được áp dụng phiên bản được nêu hoặc phiên bản mới nhất tương đương):
- TCVN 6016:1995 (ISO 679:1989) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ bền. Tài liệu này cung cấp các quy định về cát tiêu chuẩn và phương pháp trộn vữa.
- TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích.
- Điều 3: Nguyên tắc thử nghiệm
- Phương pháp dựa trên việc đo sự thay đổi chiều dài (độ nở) của các thanh vữa kích thước tiêu chuẩn (thường là 25 mm x 25 mm x 285 mm) có gắn chốt kim loại ở hai đầu.
- Các thanh vữa sau khi tạo khuôn và dưỡng hộ ban đầu trong môi trường ẩm sẽ được ngâm ngập hoàn toàn trong dung dịch natri sunphat (Na2SO4) với nồng độ quy định ở nhiệt độ tiêu chuẩn.
- Độ nở sunphat được xác định bằng hiệu số giữa chiều dài thanh vữa tại các thời điểm kiểm tra định kỳ và chiều dài ban đầu (trước khi ngâm vào dung dịch sunphat), tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chiều dài đo hiệu dụng ban đầu.
- Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm
Để tiến hành thử nghiệm, yêu cầu phải trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ và hóa chất đạt chuẩn sau:
- Khuôn đúc mẫu: Khuôn ba hộc bằng kim loại không bị ăn mòn, dùng để chế tạo các thanh vữa kích thước 25 mm x 25 mm x 285 mm. Khuôn phải đảm bảo độ kín khít và có cơ cấu định vị chốt đo ở hai đầu thanh vữa một cách chính xác.
- Chốt đo (đầu đo): Làm bằng kim loại không gỉ (như thép không gỉ hoặc đồng thau), được đặt vào hai đầu của thanh vữa trong quá trình đúc mẫu để làm điểm tựa cho thiết bị đo chiều dài.
- Thiết bị đo chiều dài (máy đo độ nở): Dụng cụ đo chuyên dụng (comparator) có trang bị đồng hồ đo tinh vi hoặc cảm biến số, đảm bảo độ chính xác phép đo đến 0,001 mm hoặc 0,002 mm. Thiết bị phải đi kèm một thanh chuẩn bằng kim loại có hệ số giãn nở nhiệt cực thấp để hiệu chuẩn máy trước mỗi lần đo.
- Cát tiêu chuẩn: Sử dụng cát tiêu chuẩn ISO theo quy định tại TCVN 6016:1995 để chế tạo vữa xi măng.
- Hóa chất pha dung dịch: Sử dụng natri sunphat khan (Na2SO4) loại tinh khiết phân tích (AR). Dung dịch natri sunphat được pha chế với nồng độ khối lượng quy định bằng nước cất hoặc nước khử khoáng để tránh lẫn tạp chất ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
- Tủ dưỡng hộ ẩm và bể ngâm: Tủ dưỡng hộ phải duy trì nhiệt độ từ 20 độ C đến 27 độ C và độ ẩm tương đối không dưới 90%. Bể ngâm dung dịch sunphat phải có nắp đậy kín để tránh bay hơi nước và được duy trì ở nhiệt độ ổn định theo quy định của tiêu chuẩn.
XI MĂNG POÓC LĂNG BỀN SUN PHÁT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ NỞ SUN PHÁT
Sulphate resisting portland cement - Method of test for potential expansion of mortars exposed to sulphate
Lời nói đầu
TCVN 6068:2004 thay thế TCVN 6068:1995.
TCVN 6068:2004 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC74 Xi măng - Vôi hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
XI MĂNG POÓC LĂNG BỀN SUN PHÁT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ NỞ SUN PHÁT
Sulphate resisting portland cement - Method of test for potential expansion of mortars exposed to sulphate
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ nở sun phát của xi măng poóc lăng bền sunphát.
TCVN 141:1998 Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học.
TCVN 4787:2001 (EN 196-7:1998) Xi măng - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
TCVN 6227:1996 Cát tiêu chuẩn ISO để thử cường độ của xi măng.
Đo độ nở của thanh mẫu vữa xi măng, chế tạo từ hỗn hợp xi măng thạch cao có chứa 7% SO3 theo khối lượng và cát.
4.1. Dụng cụ thử
4.1.1. Khuôn tạo mẫu
a) Khuôn được sử dụng để tạo mẫu đo độ nở của hồ và vữa xi măng có kích thước 25 mm x 25 mm x 285 mm được chế tạo bằng thép có cấu tạo như Hình 1.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Mô tả khuôn tạo mẫu
b) Kích thước khuôn và sai số cho phép khi chế tạo được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Kích thước khuôn mẫu
Kích thước tính bằng millimét
| Kích thước hữu ích | Kích thước | Sai lệch cho phép khi chế tạo |
| Chiều dài | 285 | ± 0,60 |
| Chiều rộng | 25 | ± 0,30 |
| Chiều cao | 25 | ± 0,30 |
c) Thanh dọc và thanh ngang của khuôn phải thẳng, nhẵn, khi ghép với đế khuôn phải khít.
d) Các góc ghép giữa các thanh và đế khuôn phải đảm bảo 90o ± 0,5o.
e) Dụng cụ tháo khuôn và chổi quét khuôn làm bằng vật liệu mềm hơn kim loại làm khuôn.
4.1.2. Chày đầm mẫu được chế tạo bằng thép không gỉ, khối lượng phải đảm bảo 400 g ± 15 g, có cấu tạo như Hình 2.

CHÚ DẪN:
1. Phần chày: f (23 ± 0,2) mm và dài (110 ± 0,2) mm;
2. Cán chày.
Hình 2 - Mô tả chày đầm mẫu
4.1.3. Dụng cụ đo chiều dài và thanh chuẩn
a) Dụng cụ đo chiều dài thanh mẫu có cấu tạo như Hình 3.
b) Đồng hồ micromet có độ chính xác 0,001 mm.
c) Thanh chuẩn được làm bằng thạch anh, hợp kim viba hoặc các vật liệu có độ nở nhiệt nhỏ hơn 0,001 mm/m.
4.1.4. Khay ngâm mẫu
Khay ngâm mẫu kích thước 350 mm x 350 mm x 70 mm, được làm bằng tôn hoa hoặc nhựa cứng.
4.1.5. Máy trộn hành tinh
Máy trộn hành tinh thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật theo quy định của TCVN 6016:1995.
4.1.6. Các dụng cụ khác
- Bộ sàng có kích thước lỗ sàng phù hợp Bảng 2;
- Cân kỹ thuật có độ chính xác tới 0,1 gam;
- Ống đong 250ml, có vạch chia đến 1 ml;
- Dao bằng thép không gỉ;
- Đồng hồ bấm giây.
|
| 1. Giá đỡ 2. Đồng hồ micromet 3. Vít điều chỉnh 4. Thanh chuẩn |
Hình 3 - Mô tả dụng cụ đo chiều dài
4.2. Vật liệu
4.2.1. Cát để chế tạo mẫu thử là cát tiêu chuẩn ISO để thử nghiệm xi măng (TCVN 6227:1996) được gia công đến cỡ hạt theo Bảng 2.
Bảng 2 - Cấp phối cát
| Kích thước lỗ sàng, mm | Lượng lọt qua sàng, % |
| 1,180 | 100 |
| 0,600 | 96 ¸ 100 |
| 0,425 | 65 ¸ 75 |
| 0,300 | 20 ¸ 30 |
| 0,150 | 0 ¸ 4 |
4.2.2. Thạch cao dùng để pha vào xi măng là thạch cao tự nhiên có hàm lượng SO3 không nhỏ hơn 41 % và được nghiền mịn đến cỡ hạt không nhỏ hơn 99% lọt qua sàng 0,08 mm.
4.2.3. Nước dùng để chế tạo vữa tiêu chuẩn là nước sạch từ vòi.
5.1. Mẫu xi măng để thử được chuẩn bị theo TCVN 4748:2001.
5.2. Tính tỷ lệ xi măng (X) và thạch cao (Y) để chế tạo hỗn hợp chứa 7 % SO3 theo công thức:
![]()
![]()
trong đó:
c là hàm lượng SO3 trong xi măng, tính bằng phần trăm (%);
g là hàm lượng SO3 trong thạch cao, tính bằng phần trăm (%);
7 là hàm lượng SO3 trong hỗn hợp xi măng - thạch cao, tính bằng phần trăm (%).
5.3. Khuôn tạo mẫu được lau sạch mặt trong thành khuôn và đế khuôn, bôi mỡ, lắp đinh tán, đầu đo và vít vào hai đầu khuôn.
5.4. Tạo vữa xi măng
5.4.1. Dùng vải ẩm lau bát trộn, bay và chày đầm mẫu.
5.4.2. Dùng cân kỹ thuật cân 400 gam hỗn hợp xi măng - thạch cao, chính xác đến 0,1g, theo tỷ lệ quy định ở 5.2 và 1100 gam cát tiêu chuẩn (chuẩn bị theo 4.2.1).
5.4.3. Đong chính xác 194 ml nước và đổ vào bát trộn của máy trộn hành tinh. Đổ thạch cao vào rồi cho máy hoạt động ở tốc độ 140 vòng/phút trong 15 giây sao cho thạch cao ngấm đều nước. Sau đó, đổ xi măng vào rồi cho máy hoạt động với tốc độ như trên trong 45 giây. Tiếp tục đổ cát vào và cho máy chạy 45 giây nữa. Dừng máy 15 giây để vét gọn vữa vào vùng trộn của bát trộn.
Trước khi kết thúc, cho máy hoạt động tiếp ở tốc độ 285 vòng/phút trong 90 giây.
5.5. Tạo mẫu thử và xác định chênh lệch chiều dài thanh mẫu
5.5.1. Mỗi mẫu thử gồm 6 thanh mẫu, kích thước 25 mm x 25 mm x 285 mm, chế tạo từ hai mẻ trộn (5.4).
5.5.2. Lấy vữa (5.4.3) đổ vào khuôn (đã chuẩn bị ở 5.3) thành 2 lớp và dùng đầm dồn vữa vào góc khuôn, dọc theo bề mặt của khuôn. Đầm chặt vữa theo từng lớp, mỗi lớp đầm 15 cái.
Dùng dao gạt vữa thừa trên bề mặt khuôn, miết phẳng mặt mẫu và đánh dấu vào mỗi mẫu.
5.5.3. Cho khuôn có mẫu vào tủ hoặc thùng dưỡng ẩm ở nhiệt độ 27oC ± 2oC và giữ mẫu trong 22 giờ 30 phút ± 30 phút.
5.5.4. Sau 22 giờ 30 phút dưỡng ẩm, tháo khuôn lấy mẫu ra, ghi ký hiệu và chiều đo từng thanh mẫu. Ngâm mẫu vào nước ở nhiệt độ 27oC ± 1oC trong vòng 30 phút. Vớt mẫu ra thấm khô nước bằng vải và đo thay đổi chiều dài ban đầu Dlo của mẫu ở tuổi 1 ngày.
5.5.5. Đo chênh lệch chiều dài (Dlo) của thanh mẫu bằng dụng cụ đo nêu ở 4.1.3. Trước khi đo, dùng thanh chuẩn kiểm tra và chỉnh kim đồng hồ về vị trí số 0. Sau đó bỏ thanh chuẩn ra và đặt thanh mẫu theo chiều đứng.
Xoay nhẹ thanh mẫu xung quanh trục thẳng đứng một lần, đọc và ghi kết quả theo số chỉ của kim đồng hồ.
5.5.6. Sau khi xác định (Dlo), đặt mẫu vào khay ngâm mẫu. Các thanh mẫu được đặt vuông góc với hai thanh đỡ bằng nhựa. Khoảng cách giữa hai thanh đỡ bằng nửa chiều dài thanh mẫu và cách đều hai đầu. Các thanh mẫu được đặt song song, cách nhau 12 mm và cách thành khay ít nhất là 6 mm. Các thanh mẫu được ngâm ngập trong nước ít nhất 6 mm và thể tích nước so với tổng thể tích các thanh mẫu không quá 5 lần.
5.5.7. Cứ 7 ngày thay nước một lần, sau n ngày vớt mẫu ra, thấm khô bằng vải và đo chênh lệch chiều dài tuổi n ngày của mẫu (Dln).
5.5.8. Ghi lại toàn bộ kết quả đo và chênh lệch chiều dài thanh mẫu theo tuổi đo (Bảng 3).
6.1. Độ nở của thanh mẫu thứ “i” ở tuổi “n” ngày (dn), tính bằng %, theo công thức sau:
![]()
trong đó:
Dln là chênh lệch chiều dài thanh mẫu thứ “i” ở tuổi “n” ngày, tính bằng mm;
Dlo là chênh lệch chiều dài thanh mẫu thứ “i” ở tuổi 1 ngày, tính bằng mm;
250 là chiều dài danh nghĩa của mẫu thử thứ “i”, tính bằng mm.
6.2. Độ nở sunphát trung bình của mẫu thử ở tuổi n ngày ngâm mẫu (
), tính bằng %, chính xác tới 0,001 %, theo công thức sau:

trong đó:
là tổng độ nở của 6 giá trị độ nở của mẫu thử.
Kết quả là trung bình cộng của 4 mẫu thử có độ chụm lớn nhất so với giá trị trung bình của 6 mẫu thử, lấy chính xác tới 0,001 %.
6.3. Trình bày kết quả
Giá trị đo và kết quả độ nở sun phát tính toán theo điều 6.2 được trình bày theo Bảng 3.
Bảng 3 - Kết quả đo chênh lệch chiều dài của các thanh mẫu
| Tuổi đo | Ngày đo | Số đo chênh lệch chiều dài của thanh mẫu i, mm | |||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | ||
| 1 ngày Dlo |
|
|
|
|
|
|
|
| n ngày Dln |
|
|
|
|
|
|
|
| Độ nở (dni), % |
|
|
|
|
|
|
|
| CHÚ THÍCH: Trong trường hợp cần theo dõi độ nở của mẫu ở những tuổi muộn hơn, đặt mẫu trở lại khay ngâm mẫu và lặp lại phép đo sau 27, 60, 90 ngày. | |||||||
Báo cáo thử nghiệm gồm các thông tin sau:
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Các giá trị đo và kết quả độ nở sun phát theo Bảng 3;
- Ngày, cơ sở và người thử nghiệm;
- Các thông tin cần thiết về mẫu thử;
- Các lưu ý trong quá trình thử nghiệm, nếu có.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6227:1996 về cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:1995 về xi măng - phương pháp thử - xác định độ bền
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4787:2001 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1998 về Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:1995 về xi măng poóc lăng bền sunphát – yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7569:2007 về Xi măng Alumin
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6072:2013 về đá vôi để sản xuất clanhke xi măng poóc lăng
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:1995 về xi măng poóc lăng bền sunphát – yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6227:1996 về cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:1995 về xi măng - phương pháp thử - xác định độ bền
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6068:1995 về xi măng poóc lăng bền sunfat - phương pháp xác định độ nở sunfat
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4787:2001 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1998 về Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7569:2007 về Xi măng Alumin
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6072:2013 về đá vôi để sản xuất clanhke xi măng poóc lăng
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6068:2020 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp xác định độ nở sulfat tiềm tàng
