Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6069:2007

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6069:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC74 Xi măng - Vôi biên soạn, Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với xi măng pooclăng ít tỏa nhiệt. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xi măng pooclăng ít tỏa nhiệt được sử dụng phổ biến trong các công trình xây dựng bê tông khối lớn.
  • Mục đích sử dụng chính là nhằm khống chế và giảm thiểu lượng nhiệt thủy hóa phát sinh trong quá trình đông kết của bê tông, từ đó ngăn ngừa hiện tượng nứt nhiệt do chênh lệch nhiệt độ giữa tâm và bề mặt khối bê tông.
  • Các công trình điển hình áp dụng tiêu chuẩn này bao gồm đập thủy điện, móng cầu lớn, trụ pin, đập dâng nước và các cấu trúc bê tông khối lớn khác có yêu cầu kỹ thuật đặc thù về nhiệt.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành sau đây. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất:

  • TCVN 141: Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học để xác định các thành phần hóa học của xi măng.
  • TCVN 2682: Xi măng pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật chung.
  • TCVN 4030: Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn bằng dụng cụ đo độ thấm không khí Blaine hoặc sàng.
  • TCVN 6016 (ISO 679): Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ bền (cường độ nén và cường độ uốn).
  • TCVN 6017 (ISO 9597): Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích.
  • TCVN 6260: Xi măng pooclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
  • Các tiêu chuẩn chuyên ngành khác liên quan đến phương pháp xác định nhiệt thủy hóa của xi măng bằng phương pháp nhiệt lượng kế (phương pháp hòa tan hoặc phương pháp đo trực tiếp).

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa pháp lý và kỹ thuật rõ ràng đối với sản phẩm để làm cơ sở áp dụng thống nhất:

  • Xi măng pooclăng ít tỏa nhiệt (Low Heat Portland Cement): Là chất kết dính thủy lực được chế tạo bằng cách nghiền mịn clanke xi măng pooclăng ít tỏa nhiệt với thạch cao (chất điều chỉnh thời gian đông kết). Trong quá trình nghiền, có thể pha thêm các loại phụ gia hoạt tính thủy lực hoặc phụ gia đầy theo quy định, nhưng phải đảm bảo không làm ảnh hưởng tiêu cực đến đặc tính ít tỏa nhiệt của xi măng thành phẩm.
  • Nhiệt thủy hóa của xi măng: Là lượng nhiệt giải phóng ra ngoài môi trường trong quá trình phản ứng hóa học giữa các khoáng chất của xi măng với nước. Chỉ số này được đo bằng đơn vị calo trên gam (cal/g) hoặc jun trên gam (J/g) tại các mốc thời gian quy định (thường là 7 ngày và 28 ngày tuổi).

- Phân loại và ký hiệu (Điều 4)

Quy định về cách phân loại sản phẩm và ký hiệu thương mại để nhận biết trên thị trường:

  • Xi măng pooclăng ít tỏa nhiệt được phân thành các mác (cấp cường độ) khác nhau dựa trên giới hạn bền nén tối thiểu của mẫu vữa chuẩn sau 28 ngày đêm dưỡng hộ theo tiêu chuẩn.
  • Ký hiệu quy ước của sản phẩm bao gồm phần chữ thể hiện chủng loại đặc tính và phần số thể hiện mác xi măng.
  • Ký hiệu cụ thể gồm: PC_LH30, PC_LH40, và PC_LH50.
  • Trong đó: PC là ký hiệu viết tắt của xi măng pooclăng (Portland Cement); LH là ký hiệu viết tắt của đặc tính ít tỏa nhiệt (Low Heat); các trị số 30, 40, 50 là giới hạn bền nén tối thiểu sau 28 ngày tuổi của mẫu thử, tính bằng Megapascal (MPa).

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6069 : 2007

XI MĂNG POÓC LĂNG ÍT TỎA NHIỆT

Low heat portland cement

Lời nói đầu

TCVN 6069 : 2007 thay thế cho TCVN 6069 : 1995.

TCVN 6069 : 2007 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC74 Xi măng - Vôi hoàn thiện trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

XI MĂNG POÓC LĂNG ÍT TỎA NHIỆT

Low heat portland cement

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi (nếu có).

TCVN 141 : 1989 Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học.

TCVN 4030 : 2003 Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn.

TCVN 4787 : 2001 (EN 196-7 : 1989) Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.

TCVN 6016 : 1995 (ISO 679 : 1989) Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ bền.

TCVN 6017 : 1995 (ISO 9597 : 1989) Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định.

TCVN 6070 : 2005 Xi măng - Phương pháp xác định nhiệt thủy hóa.

TCVN 6260 : 1997 Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.

TCXD 168-89 Thạch cao dùng để sản xuất xi măng.

3. Quy định chung

3.1. Xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt là chất kết dính thủy, được chế tạo bằng cách nghiền mịn clanhke xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt và một lượng thạch cao cần thiết.

3.2. Thạch cao để chế tạo xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt có chất lượng theo TCXD 168-89.

3.3. Phân loại

3.3.1. Theo nhiệt thủy hóa, xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt gồm 2 loại:

- Xi măng poóc lăng tỏa nhiệt trung bình - Ký hiệu là PCMH;

- Xi măng poóc lăng tỏa nhiệt thấp - Ký hiệu là PCLH.

3.3.2. Theo cường độ nén:

- Xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt trung bình (PCMH) gồm các mác:

PCMH30;

PCMH40.

- Xi măng poóc lăng tỏa nhiệt thấp (PCLH) gồm các mác:

PCLH30;

PCLH40.

Trong đó, các trị số 30, 40 là cường độ nén tối thiểu của mẫu vữa chuẩn sau 28 ngày đóng rắn, tính bằng MPa, xác định theo TCVN 6016 : 1995 (ISO 679 : 1989).

4. Yêu cầu kỹ thuật

Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt

Tên chỉ tiêu

Mức

Tỏa nhiệt trung bình

Tỏa nhiệt thấp

PCMH30

PCMH40

PCLH30

PCLH40

1. Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn

2,5

2. Hàm lượng magie oxit (MgO), %, không lớn hơn

5

3. Hàm lượng anhydric sunfuric (SO3), %, không lớn hơn

2,3

4. Hàm lượng cặn không tan (CKT), %, không lớn hơn

1,5

5. Thành phần khoáng1)

- Hàm lượng tricanxi silicat (C3S), %, không lớn hơn

- Hàm lượng tricanxi alumiat (C3A), %, không lớn hơn

- Tổng hàm lượng khoáng tricanxi silicat và tricanxi aluminat (C3S + C3A), %, không lớn hơn

 

-

8

582)

 

352)

7

-

6. Nhiệt thủy hóa, kJ/kg (cal/g), không lớn hơn

- 7 ngày

- 28 ngày

 

290 (70)

335 (80)

 

250 (60)

290 (70)

7. Cường độ nén, MPa, không nhỏ hơn

- 7 ngày

- 28 ngày

 

18

30

 

24

40

 

18

30

 

24

40

8. Độ mịn

- Phần còn lại trên sàng 0,09 mm, %, không lớn hơn

- Bề mặt riêng, xác định theo phương pháp Blaine, cm2/g, không nhỏ hơn

 

10

2 800

9. Thời gian đông kết, phút:

- Bắt đầu, không sớm hơn

- Kết thúc, không muộn hơn

 

45

375

10. Độ ổn định thể tích theo Le Chatelier, mm, không lớn hơn

10

CHÚ THÍCH

1) Thành phần khoáng của xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt được tính theo công thức:

Tricanxi silicat (C3S) = (4,071 x %CaO) - (7,600 x %SiO2) - (6,718 x %Al2O3) - (1,430 x %Fe2O3) - (2,852 x %SO3).

Tricanxi aluminat (C3A) = (2,650 x %Al2O3) - 1,692 x %Fe2O3).

2) Không quy định hàm lượng tricanxi silicat (C3S) nếu nhiệt thủy hóa thỏa mãn mức quy định theo chỉ tiêu 6.

5. Phương pháp thử

5.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 4787 : 2001 (EN 196-7 : 1989).

5.2. Thành phần hóa học: hàm lượng mất khi nung (MKN), hàm lượng magie oxit (MgO), hàm lượng anhydric sunfuric (SO3), hàm lượng cặn không tan (CKT), hàm lượng các oxit để tính thành phần khoáng xác định theo TCVN 141 : 1998.

5.3. Nhiệt thủy hóa xác định theo TCVN 6070 : 2005.

5.5. Cường độ nén xác định theo TCVN 6016 : 1995 (ISO 679 : 1989).

5.6. Độ mịn xác định theo TCVN 4030 : 2003.

5.7. Thời gian đông kết và độ ổn định thể tích xác định theo TCVN 6017 : 1995 (ISO 9597 : 1989).

6. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

Theo TCVN 6260 : 1997.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6069:2007 về Xi măng pooclăng ít toả nhiệt

Số hiệu: TCVN6069:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6069:2007 về Xi măng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký