Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4316:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4316:1986 quy định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm xi măng pooclăng xỉ hạt lò cao. Đây là loại chất kết dính thủy lực được sản xuất bằng cách nghiền mịn hỗn hợp clinker xi măng pooclăng với xỉ hạt lò cao hoạt tính và một lượng thạch cao cần thiết để điều chỉnh thời gian đông kết của xi măng.
Phân loại và Mác xi măng
Theo tiêu chuẩn này, xi măng pooclăng xỉ hạt lò cao được phân thành các mác dựa trên giới hạn bền nén sau 28 ngày tuổi dưỡng hộ:
- Mác 300: Có giới hạn bền nén sau 28 ngày không nhỏ hơn 30 N/mm² (hoặc 300 kg/cm²).
- Mác 400: Có giới hạn bền nén sau 28 ngày không nhỏ hơn 40 N/mm² (hoặc 400 kg/cm²).
Yêu cầu kỹ thuật về thành phần và chất lượng
Tiêu chuẩn quy định cụ thể các chỉ tiêu hóa lý đối với xi măng pooclăng xỉ hạt lò cao bao gồm:
- Hàm lượng xỉ hạt lò cao: Lượng xỉ hạt lò cao hoạt tính pha vào xi măng phải nằm trong khoảng từ 20% đến 60% tính theo khối lượng của xi măng thành phẩm.
- Độ mịn: Lượng dư trên sàng kích thước lỗ 0,08 mm không được vượt quá giới hạn quy định, hoặc độ mịn xác định theo phương pháp bề mặt riêng (Blaine) phải đạt yêu cầu tối thiểu để đảm bảo khả năng thủy hóa tốt.
- Thời gian đông kết: Thời gian bắt đầu đông kết không được sớm hơn 45 phút và thời gian kết thúc đông kết không được muộn hơn 10 giờ kể từ khi trộn xi măng với nước.
- Độ ổn định thể tích: Phải đạt yêu cầu kiểm tra ổn định thể tích bằng phương pháp bánh mẫu thử luộc sôi hoặc phương pháp Le Chatelier.
- Hàm lượng anhydrit sunfuric (SO3): Giới hạn tối đa để đảm bảo tính ổn định thể tích lâu dài của bê tông, thông thường không vượt quá mức quy định (khoảng 3,5%).
Phương pháp thử nghiệm và đánh giá
Để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của xi măng pooclăng xỉ hạt lò cao, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn quốc gia hiện hành:
- Xác định giới hạn bền nén và bền uốn theo các tiêu chuẩn thử nghiệm cơ lý xi măng tương ứng.
- Xác định độ mịn, thời gian đông kết và độ ổn định thể tích theo quy trình chuẩn hóa của ngành xây dựng.
- Phân tích hóa học để xác định hàm lượng SO3, mất khi nung, cặn không tan và hàm lượng xỉ hạt lò cao thực tế trong xi măng.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Tiêu chuẩn cũng đưa ra các hướng dẫn nghiêm ngặt nhằm bảo quản chất lượng xi măng trong quá trình lưu thông và sử dụng:
- Bao gói: Xi măng phải được đóng trong các bao chuyên dụng có khả năng chống ẩm tốt, trọng lượng tịnh thông thường là 50 kg mỗi bao với sai số cho phép theo quy định pháp luật.
- Ghi nhãn: Trên mỗi bao bì phải ghi rõ tên cơ sở sản xuất, ký hiệu mác xi măng theo TCVN 4316:1986, khối lượng tịnh, số hiệu lô sản xuất và ngày tháng năm sản xuất.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải có mui che khô ráo, tuyệt đối không để xi măng bị thấm nước hoặc tiếp xúc với hơi ẩm trong suốt quá trình vận chuyển.
- Bảo quản: Xi măng phải được lưu trữ trong kho khô ráo, có tường bao và mái che kín. Các bao xi măng phải được xếp trên bục gỗ cách mặt đất ít nhất 30 cm và cách tường ít nhất 20 cm, chiều cao xếp chồng không quá 10 bao để tránh hiện tượng nén chặt và vón cục.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4316 : 1986
XI MĂNG POÓC LĂNG XI HẠT LÒ CAO – YÊU CẦU KĨ THUẬT
Blast furnace granulated slag Portland cement – Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho loại xi măng Poóc lăng xỉ hạt lò cao được chế tạo bằng cách cùng nghiền mịn hỗn hợp clanke xi măng Poóc lăng với xỉ hạt lò cao và một lượng thạch cao cần thiết, hoặc bằng cách trộn thật đều xỉ hạt lò cao đã nghiền mịn với xi măng Poóclăng.
1. Yêu cầu kĩ thuật
1.1. Lượng xỉ hạt lò cao đưa vào xi măng Poóc lăng được tính theo khối lượng xi măng chế tạo:
Từ 20 đến 60% đối với xỉ hạng 1; Từ 20 đến 50% đối với xỉ hạng 2;
Đối với xi măng sản xuất bằng lò đứng thì tỉ lệ cụ thể đưa vào phải được thông qua thử nghiệm thực tế.
1.2. Xỉ hạt lò cao dùng để chế tạo xi măng Poóc lăng xỉ phải thỏa mãn TCVN 4315:1986.
1.3. Đá thạch cao dùng để chế tạo xi măng Poóc lăng xỉ phải đảm bảo hàm lượng CaSO4.2H2O không nhỏ hơn 65%.
1.4. Xi măng Poóc lăng xỉ hạt lò cao được chia làm 5 mác: PC20, PC25, PC30, PC35 và PC40.
1.5. Xi măng Poóc lăng xỉ hạt lò cao phải đảm bảo yêu cầu quy định trong bảng sau:
Bảng 1
| Tên chỉ tiêu | Mác xi măng | |||||
| 20 | 25 | 30 | 35 | 40 | ||
| 1. Giới hạn bền nén sau 28 ngày đêm, tính bằng N/mm2, không nhỏ hơn | 20 | 25 | 30 | 35 | 40 | |
| 2. Giới hạn bền uốn sau 28 ngày đêm, tính bằng N/mm2, không nhỏ hơn | 3,5 | 4,5 | 5,5 | 6,0 | 6,5 | |
| 3. Thời gian đông kết | Bắt đầu, tính bằng phút, không sớm hơn | 45 | ||||
| Kết thúc, tính bằng giờ, không muộn hơn | 10 | |||||
| 4. Tính ổn định thể tích | Thử theo mẫu bánh đa | Tốt | ||||
| Thử theo độ nở khuôn Lơsatơliê, tính bằng mm, không lớn hơn | 10 | |||||
| 5. Độ mịn (phần còn lại trên sàng có kích thước lỗ 0,08 mm), tính bằng %, không lớn hơn | 15 | |||||
| 6. Lượng mất khi nung, khi xuất xưởng tính bằng %, không lớn hơn | 5 | |||||
| 7. Hàm lượng SO3, tính bằng %, không lớn hơn | 3 | |||||
2. Phương pháp thử
2.1. Lấy mẫu thử
2.1.1. Mẫu thử xi măng Poóc lăng xỉ hạt lò cao được lấy theo lô. Khối lượng lô phụ thuộc vào công suất của mỗi xí nghiệp:
Đối với những xí nghiệp có công suất nhỏ hơn một triệu tấn trong một năm, thì khối lượng mỗi lô được quy định là 400t;
Đối với những xí nghiệp có công suất lớn hơn một triệu tấn trong một năm, thì khối lượng mỗi lô được quy định là 600t.
2.1.2. Mỗi lô xi măng Poóc lăng xỉ hạt lò cao khi xuất xưởng phải có giấy chứng nhận trong đó ghi rõ:
Tên xí nghiệp sản xuất; tên xi măng, mác xi măng; tỉ lệ xỉ hạt lò cao được pha vào; số hiệu và khối lượng lô; ngày tháng sản xuất và số hiệu tiêu chuẩn này.
2.1.3. Tiến hành lấy mẫu và bảo quản mẫu theo TCVN 4029: 1985.
2.2. Phương pháp thử
2.2.1. Các tính chất cơ lí của xi măng poóc lăng xỉ hạt lò cao được xác định theo TCVN 4029: 1985; TCVN 4031: 1985 và TCVN 4032: 1985.
2.2.1.1. Các chỉ tiêu: độ mịn, lượng mất khi nung và hàm lượng SO3 được xác định theo TCVN 141: 1986 và TCVN 4030: 1985.
3. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
Theo TCVN 2682: 1992
- 1 Tiêu chuẩn ngành TCN 4030:1985 về xi măng - phương pháp xác định độ mịn của bột xi măng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4029:1985 về xi măng - yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4031:1985 về xi măng - Phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và tính ổn định thể tích
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4032:1985 về Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4315:1986 về xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7111:2002 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:2000 về xi măng poóc lăng trắng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7711:2007 về Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 308: 2003 về xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:1999 về Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8265:2009 về Xỉ hạt lò cao - Phương pháp phân tích hóa học
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6069:2007 về Xi măng pooclăng ít toả nhiệt
- 1 Tiêu chuẩn ngành TCN 4030:1985 về xi măng - phương pháp xác định độ mịn của bột xi măng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4029:1985 về xi măng - yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4031:1985 về xi măng - Phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và tính ổn định thể tích
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4032:1985 về Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4315:1986 về xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:2000 về xi măng poóc lăng trắng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7711:2007 về Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 308: 2003 về xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng do Bộ Xây dựng ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:1999 về Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7111:2002 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8265:2009 về Xỉ hạt lò cao - Phương pháp phân tích hóa học
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6069:2007 về Xi măng pooclăng ít toả nhiệt