Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1997 về xi măng poóc lăng hỗn hợp quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm xi măng poóc lăng hỗn hợp được sử dụng phổ biến trong ngành xây dựng tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xi măng poóc lăng hỗn hợp được sản xuất bằng cách nghiền mịn hỗn hợp clinker xi măng poóc lăng với thạch cao và các phụ gia khoáng hoạt tính hoặc không hoạt tính, hoặc bằng cách trộn đều xi măng poóc lăng với các phụ gia khoáng mịn.
  • Sản phẩm xi măng poóc lăng hỗn hợp theo tiêu chuẩn này được sử dụng rộng rãi để chế tạo bê tông và vữa xây dựng thông thường trong các công trình dân dụng và công nghiệp.

- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cùng với các tiêu chuẩn quốc gia liên quan để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật, bao gồm các phương pháp thử nghiệm về độ mịn, thời gian đông kết, độ ổn định thể tích, và cường độ nén.
  • Các tiêu chuẩn trích dẫn chính bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp thử hóa học, phương pháp thử cơ lý của xi măng và phương pháp lấy mẫu thử nghiệm.

- Phân loại và ký hiệu (Điều 3)

  • Xi măng poóc lăng hỗn hợp được ký hiệu chung là PCB (Portland Cement Blended).
  • Dựa vào giới hạn cường độ nén sau 28 ngày tuổi, xi măng poóc lăng hỗn hợp được phân thành ba mác chính bao gồm: PCB30, PCB40, và PCB50.

- Yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)

  • Các chỉ tiêu cơ lý của xi măng poóc lăng hỗn hợp phải đảm bảo các giới hạn quy định cụ thể cho từng mác xi măng để đảm bảo chất lượng công trình.
  • Giới hạn cường độ nén (Mác xi măng):
    • Đối với mác PCB30: Cường độ nén sau 3 ngày tuổi không nhỏ hơn 14 N/mm2 (MPa) và sau 28 ngày tuổi không nhỏ hơn 30 N/mm2 (MPa).
    • Đối với mác PCB40: Cường độ nén sau 3 ngày tuổi không nhỏ hơn 18 N/mm2 (MPa) và sau 28 ngày tuổi không nhỏ hơn 40 N/mm2 (MPa).
    • Đối với mác PCB50: Cường độ nén sau 3 ngày tuổi không nhỏ hơn 22 N/mm2 (MPa) và sau 28 ngày tuổi không nhỏ hơn 50 N/mm2 (MPa).
  • Độ mịn của xi măng: Được xác định bằng lượng sót trên sàng 0,08 mm (yêu cầu không lớn hơn 15%) hoặc xác định theo bề mặt riêng (phương pháp Blaine) không nhỏ hơn 2700 cm2/g.
  • Thời gian đông kết:
    • Thời gian bắt đầu đông kết: Không được sớm hơn 45 phút để đảm bảo đủ thời gian thi công.
    • Thời gian kết thúc đông kết: Không được muộn hơn 600 phút (10 giờ) để đảm bảo tiến độ đóng rắn của công trình.
  • Độ ổn định thể tích: Xác định theo phương pháp Le Chatelier, yêu cầu độ nở không được lớn hơn 10 mm nhằm tránh hiện tượng nứt vỡ kết cấu sau khi đóng rắn.
  • Hàm lượng anhydrit sunfuric (SO3): Không được vượt quá 3,5% để đảm bảo tính ổn định hóa học của sản phẩm trong suốt quá trình đóng rắn và sử dụng lâu dài.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6260:1997

XI MĂNG POÓC LĂNG HỖN HỢP - YÊU CẦU KĨ THUẬT

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định thành phần và chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng hỗn hợp.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 4787 :1989 :Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu ; TCVN 141 : 1986 : Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học ;

TCVN 6016 :1995 : [ISO 679 :1989 (E)] Xi măng -Phương pháp xác định độ bền ;

TCVN 6017 :1995 :[ISO 9597 :1989 (E)] Xi măng -Phương pháp xác định thời gian đông kết và độ ổn định ;

TCVN 4030 : 1985 : Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn ; TCVN 5438 :1991 : Xi măng - Thuật ngữ định nghĩa;.

3. Quy định chung

3.1. Xi măng poóc lăng hỗn hợp là loại chất kết dính thuỷ, được chế tạo bằng cách nghiền mịn

hỗn hợp clanhke xi măng poóc lăng với các phụ gia khoáng và một lượng thạch cao cần thiết hoặc bằng cách trộn đều các phụ gia đã nghiền mịn với xi măng poóc lăng không chứa phụ gia khoáng.

3.2. Clanhke xi măng poóc lăng dùng để sản xuất xi măng poóc lăng hỗn hợp có hàm lượng magiê oxit (MgO) không lớn hơn 5%.

3.3. Phụ gia khoáng bao gồm phụ gia khoáng hoạt tính và phụ gia đầy.

3.3.1. Phụ gia khoánh hoạt tính gồm các loại vật liệu thiên nhiên hoặc nhân tạo, ở dạng nghiền mịn, có tính chất puzolan (hoặc) tính chất thuỷ lực.

3.3.2. Phụ gia đầy gồm các loại vật liệu khoáng thiên nhiên hoặc khoáng nhân tạo, thực tế không tham gia vào hydrat hoá xi măng, chúng chủ yếu đóng vai trò cốt liệu mịn, làm tốt thành phần hạt và cấu trúc của đá xi măng.

3.4. Phụ gia công nghệ gồm các loại phụ gia có tác dụng cải thiện tính chất của xi măng nhằm đáp ứng yêu cầu sử dụng hoặc để tăng cường quá trình nghiền, đóng bao và bảo quản của xi măng.

3.5. Tuỳ theo chất lượng clanhke xi măng poóc lăng và phụ gia, tổng lượng các phụ gia khoáng (không kể thạch cao) trong xi măng poóc lăng hỗn hợp, tính theo khối lượng xi măng, không lớn hơn 40%trong đó phụ gia đầy không lớn hơn 20%, phụ gia công nghệ không lớn hơn 1%.

Chú thích :

Chất lượng phụgia để sản xuất xi măng poóclăng hỗn hợp phải đảm bảo theo các quy định hiện hành. Tất cả các nguồn phụ gia khoáng mới trước khi đưa vào sử dụng phải qua các bước nghiên cứu xác định bản chất, cấu trúc,thành phần hoá, thành phần khoáng, hàm lượng các hạt chất có hại đối với xi măng và bê tông. Các kết quả nghiên cứu phải được hội đồng khoa học kĩ thuật chuyên ngành thông qua và chỉ được sử dụng nguồn phụ gia đã nghiên cứu khi cấp có thẩm quyền ra quyết định cho phép.

4. Yêu cầu chất lượng của xi măng poóc lăng hỗn hợp

2.2. Mác của xi măng poóc lăng hỗn hợp gồm : PCB30 và PCB40, trong đó :

- PCB là kí hiệu quy ước cho xi măng poóc lăng hỗn hợp ;

- Các trị số 30 và 40 là giới hạn cường độ nén của mẫu vữa xi măng sau 28 ngày dưỡng hộ

2

 
 tính bằng N/mm xác định theo TCVN 6016 :1995 [ISO 679 :1989 (E)]. Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng hỗn hợp được quy định trong bảng 1:

 

 

 

5. Phương pháp thử

5.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử xi măng poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 4787 : 1989

5.2. Thành phần hoá học của clanhke và xi măng poóc lăng hỗn hợp xác định theo TCVN 141 1986.

5.3. Cường độ nén của xi măng poóc lăng hỗn hợp xác định theo TCVN 6016 :1995[ ISO 679 1989 (E) ]

5.4. Thời gian đông kết và ổn định thể tích của xi măng poóc lăng hỗn hợp xác định theo TCVN 1995 [ISO 9597 : 1989 (E) ]

5.5. Độ nghiền mịn của xi măng poóc lăng hỗn hợp xác định theo TCVN 4030 : 1985.

6. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

6.1. Xi măng poóc lăng hỗn hợp khi xuất xưởng phải có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo với nội dung

- Tên cơ sở sản xuất ;

- Tên gọi, mác và chất lượng xi măng theo tiêu chuẩn này ;

- Loại và tổng hàm lượng các phụ gia khoáng ;

- Khối lượng xi măng xuất xưởng và số liệu lô ;

- Ngày, tháng, năm sản xuất xi măng .

6.2. Bao gói xi măng

6.2.1. Bao để đựng xi măng là loại bao giấy Kraft, bao PP (Polypropylen) hoặc bao PP -Kraft, đảm bảo không làm giảm chất lượng xi măng và không bị rách vỡ khi vận chuyển.

6.2.2. Khối lượng tịnh quy định cho mỗi bao xi măng là 50kg ± 1kg.

6.2.2. Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đã được đăng kí phải có :

- Mác xi măng theo tiêu chuẩn này ;

- Khối lượng của bao xi măng và số hiệu lô.

6.3. Vận chuyển xi măng

6.2.2. Xi măng bao được chuyển chở bằng các phương tiện vận tải có che chắn chống mưa và ẩm ướt.

6.2.2. Xi măng rời được chuyển chở bằng các loại phương tiện chuyên dụng.

6.4. Bảo quản xi măng

Trong mọi trường hợp xi măng phải được bảo quản ở nơi khô ráo.

6.2.2. Kho chứa xi măng bao phải có tường bao và mái che chắc chắn, có lối cho xe ra vào xuất nhập dế dàng. Xi măng không được xếp cao quá 10 bao, phải cách tường ít nhất 20cm và được xếp riêng theo từng lô.

6.4.2. Kho(silô) chứa xi măng rời đảm bảo chứa riêng theo từng loại.

6.5. Xi măng poóc lăng hỗn hợp được bảo hành trong thời gian 60 ngày kể từ ngày sản xuất .

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1997 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kĩ thuật

Số hiệu: TCVN6260:1997
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1997
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1997 về xi măng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký