Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8462:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8462:2010 (chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế GS 2/3-10:2005) là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định độ màu của dung dịch đường trắng. Đây là một trong những tiêu chuẩn cốt lõi trong ngành công nghiệp mía đường, đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng, độ tinh khiết và giá trị thương mại của sản phẩm đường trắng trên thị trường.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8462:2010 (GS 2/3-10:2005) về Đường - Xác định độ màu của dung dịch đường trắng.
- Số hiệu văn bản: Chưa được cập nhật cụ thể trong nguồn trích xuất.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia.
- Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng và Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin chi tiết trong tài liệu trích xuất hiện tại.
Tóm tắt nội dung các điều khoản đầu tiên (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Mặc dù nội dung chi tiết của các điều khoản chưa được cung cấp đầy đủ trong tài liệu trích xuất, dựa trên cấu trúc chuẩn hóa của hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử nghiệm đường, các điều khoản đầu tiên (Điều 1 đến Điều 4) tập trung vào các nội dung nền tảng sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định giới hạn áp dụng của phương pháp đo độ màu. Phương pháp này được thiết kế chuyên biệt để xác định độ màu của các loại dung dịch đường trắng, phục vụ công tác kiểm soát chất lượng tại các nhà máy sản xuất cũng như các cơ quan kiểm định độc lập.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế liên quan trực tiếp, làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để thực hiện phương pháp thử nghiệm này một cách đồng bộ và chính xác.
- Nguyên lý phương pháp (Điều 3): Mô tả nguyên lý khoa học của việc xác định độ màu. Thông thường, phương pháp này dựa trên việc đo độ hấp thụ quang học của dung dịch đường ở một bước sóng xác định (thường là bước sóng ánh sáng trong phạm vi quy định của ICUMSA) sau khi dung dịch đã được chuẩn bị và lọc sạch các tạp chất không tan.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 4): Định nghĩa rõ ràng các khái niệm, đơn vị đo lường độ màu (ví dụ: đơn vị ICUMSA) và các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong văn bản tiêu chuẩn nhằm tránh gây nhầm lẫn trong quá trình áp dụng thực tế.
Khuyến nghị áp dụng
Do các thông tin chi tiết về quy trình thực hành, hóa chất sử dụng, thiết bị đo lường và công thức tính toán cụ thể chưa được thể hiện trong phần trích xuất này, người sử dụng tiêu chuẩn cần tra cứu trực tiếp văn bản toàn văn của TCVN 8462:2010 để đảm bảo thực hiện đúng quy trình kỹ thuật khi tiến hành phân tích phòng thí nghiệm.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8462:2010
GS 2/3-10:2005
ĐƯỜNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ MÀU CỦA DUNG DỊCH ĐƯỜNG TRẮNG
The determination of white sugar solution colour
Lời nói đầu
TCVN 8462:2010 hoàn toàn tương đương với GS 2/3-10:2005;
TCVN 8462:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F 18 Đường, sản phẩm đường và mật ong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐƯỜNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ MÀU CỦA DUNG DỊCH ĐƯỜNG TRẮNG
The determination of white sugar solution colour
1. Phạm vi áp dụng
Phương pháp này dùng để xác định độ màu của dung dịch đường trắng đối với các loại đường có độ màu không lớn hơn 50 IU [1]
2. Lĩnh vực áp dụng
Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại đường trắng dạng bột, dạng tinh thể, xirô có độ tinh khiết cao, với điều kiện là dung dịch thử nghiệm đã được lọc, được chuẩn bị theo quy trình quy định trong tiêu chuẩn này. Phương pháp này không thích hợp với các loại đường chứa chất màu, bị đục hoặc chứa các chất phụ gia mà thực tế không lọc được.
3. Thuật ngữ và định nghĩa [3]
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Độ truyền quang của dung dịch (transmittance of solution)
Độ truyền quang của dung dịch, T, được tính theo công thức sau:
T =
Trong đó
I1 là năng lượng bức xạ tới bề mặt thứ nhất của dung dịch;
I2 là năng lượng bức xạ khi ra khỏi bề mặt thứ hai của dung dịch.
(100 T là độ truyền quang tính theo phần trăm)
3.2. Hệ số truyền quang Ts (transmittancy)
Hệ số truyền quang của dung dịch, Ts, được tính theo công thức sau:
Ts =
Trong đó:
Tsoln là độ truyền quang của cuvet chứa dung dịch;
Tsolv là độ truyền quang của cùng loại cuvet chứa dung môi tinh khiết.
3.3. Hệ số hấp thụ (hệ số tắt) [absorbancy (extinction)]
Hệ số hấp thụ của dung dịch, As, được tính theo công thức sau:
As = -log10Ts
3.4. Chỉ số hấp thụ (chỉ số tắt) [absorbancy index (extinction index)]
Chỉ số hấp thụ của dung dịch, as, được tính theo công thức sau:
as =
Trong đó
b là chiều dày của lớp dung dịch mà ánh sáng đi qua, tính bằng centimet (cm);
c là nồng độ của dung dịch đường, tính bằng gam trên mililit (g/ml).
3.5. Độ màu ICUMSA (ICUMSA colour)
Giá trị của chỉ số hấp thụ nhân với 1 000 được gọi là độ màu ICUMSA, tính theo đơn vị ICUMSA (IU).
4. Nguyên tắc
Dung dịch đường 50% được chuẩn bị bằng cách hòa tan đường trắng trong nước cất.
Dung dịch được lọc qua bộ lọc màng để loại bỏ phần đục. Hệ số hấp thụ của dung dịch đã lọc được đo ở bước sóng 420 nm rồi tính độ màu của dung dịch.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Thiết bị
Máy đo quang phổ hoặc máy đo màu có thể đo độ truyền ánh sáng ở bước sóng 420 nm với độ rộng băng sóng nhỏ nhất, ví dụ ±10 nm. Thiết bị này cần được gắn với bộ đơn sắc bằng lăng kính, cách tử hoặc kính lọc giao thoa.
CHÚ THÍCH: Độ phù hợp của thiết bị dùng cho mục đích cụ thể này phải được thử nghiệm dùng đường chuẩn với độ màu đã được xác nhận. Loại đường chuẩn này có thể có được từ Nordzucker Innocenter Gmb, Langer Kamp 5. D-38106 Braunschweig, Đức.
6.2. Cuvet đo quang
Sử dụng cuvet có chiều dài quang ít nhất là 4 cm. Có thể dùng cuvet có chiều dài quang 10 cm hoặc lớn hơn để đo các loại đường trắng có độ màu thấp. Có thể dùng cuvet thứ hai hoặc cuvet đối chứng, với điều kiện là khi kiểm tra bằng nước cất cho thấy hai cuvet này chỉ khác nhau trong khoảng 0,2%.
6.3. Bộ lọc màng, bằng xenluloza nitrat, cỡ lỗ 0,45 mm, đường kính 50 mm.
CHÚ THÍCH: Cỡ lỗ được xác định bằng thử nghiệm "điểm sủi tăm" [4]
6.4. Giá đỡ bộ lọc màng, tốt nhất là được gắn với giá đỡ bằng thép không gỉ.
6.5. Tủ sấy chân không, bình hút ẩm chân không hoặc bể siêu âm, để đuổi khí ra khỏi dung dịch đường đã lọc.
6.6. Máy đo khúc xạ.
6.7. Cân phòng thử nghiệm, có thể đọc được đến 0,1 g.
7. Cách tiến hành
7.1. Chuẩn bị mẫu
Trộn kỹ mẫu. Cân 50,0 ± 0,1 g mẫu cho vào bình nón 250 ml, thêm 50,0 ± 0,1 g nước cất (5) và hòa tan đường bằng cách xoay bình ở nhiệt độ phòng.
Lọc dung dịch mẫu qua bộ lọc màng (6.3) cho vào bình nón khô, sạch trong điều kiện chân không.
Dịch lọc được đuổi khí trong 1h ở nhiệt độ phòng trong tủ sấy chân không hoặc bình hút ẩm chân không. Có thể tiến hành đuổi khí bằng cách ngâm bình nón có chứa dung dịch đường vào bể siêu âm trong 3 min.
Đo hàm lượng chất khô của dung dịch (RDS) bằng máy đo khúc xạ, chính xác đến ±0,1 g/100 g, theo phương pháp ICUMSA [5] như mô tả trong phương pháp GS4-13 Determination of Refractometric Dry Substance (RDS %) of Molasses and Very Pure Syrups (Liquid Sugars) [Xác định hàm lượng chất khô (% RDS) của rỉ mật và xirô có độ tinh khiết rất cao (đường dạng lỏng) bằng máy đo khúc xạ.]
7.2. Đo màu
Cài đặt thiết bị đo màu (6.1) theo hướng dẫn của nhà sản xuất và chỉnh bước sóng đến 420 nm. Tráng cuvet đo bằng dung dịch đường, sau đó cho dung dịch đường vào đầy cuvet. Xác định hệ số hấp thụ (As hoặc - log10Ts) của dung dịch, sử dụng nước cất đã loại khí và đã lọc như chuẩn đối chứng để hiệu chỉnh về không.
8. Biểu thị kết quả
8.1. Tính toán
Tính hàm lượng chất khô của dung dịch, c, từ hàm lượng chất khô đo được bằng máy đo khúc xạ (RDS) trong 7.1.
Sử dụng RDS để thu lượng khối lượng riêng, ρ, tính bằng kilogam trên mét khối (kg/m3), của dung dịch thử từ Bảng 1 bằng phương pháp nội suy, Bảng ICUMSA tương ứng trong SPS-4 hoặc bằng công thức có liên quan [6]. Nồng độ của dung dịch thử tính bằng gam trên mililit (g/ml), được tính theo công thức sau:
c =
Bảng 1
| % RDS | Khối lượng riêng, |
| 47 | 1213,3 |
| 48 | 1218,7 |
| 49 | 1224,2 |
| 50 | 1229,7 |
| 51 | 1235,2 |
| 52 | 1240,7 |
| 53 | 1246,3 |
Từ định nghĩa nêu trong 3.5, độ màu ICUMSA, tính theo IU, theo công thức sau đây:
=
Biểu thị kết quả đến số nguyên gần nhất.
CHÚ THÍCH 1: Khi dùng các Bảng SPS-4 thì sử dụng các dữ liệu để tính tỉ số của khối lượng và thể tích dung dịch thử (mw/V), không sử dụng dữ liệu để tính r. Tuy nhiên, sai số khi sử dụng dữ liệu để tính r chỉ ở mức 0,1 %.
CHÚ THÍCH 2: Việc lựa chọn phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này hoặc TCVN 6333:2010 (GS 2/3-9:2005) Đường - Xác định độ màu của dung dịch đường ở pH 7,0 hoặc GS 1/3-7 Determination of the Solution Colour of Raw Sugars, Brown Sugars and Coloured Syrups at pH 7,0 (Xác định độ màu của dung dịch đường thô, đường nâu và xirô có màu ở pH 7,0) cần được nêu trong báo cáo kết quả.
8.2. Độ chụm
Đối với các loại đường có giá trị màu ICUMSA đến 50 IU, thì chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thu được dưới các điều kiện lặp lại, không được lớn hơn 3 IU.
Đối với các loại đường có các giá trị màu ICUMSA đến 50 IU, thì chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thu được dưới các điều kiện tái lập, không được lớn hơn 7 IU [7].
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Proc. Interim 24th session ICUMSA, 2004, 92.
[2] Proc. 22nd Session ICUMSA, 1998, 258.
[3] Schneider F, ed. (1979): Sugar Analysis: ICUMSA Methods, 125-126.
[4] Millipore Laboratory Catalogue (1991): Millipore Intertech, Bedford, Mass, 9.
[5] Schneider F, ed (1979): Sugar Analysis: ICUMSA Methods, 120-121.
[6] Proc. 20th Session ICUMSA, 1990, 267-268.
[7] Proc. 22nd Session ICUMSA, 1998, 229-276.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1695:1987 về Đường tinh luyện và đường cát trắng - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6332:2010 (GS 2/1/3-15:2005) về Đường - Xác định hao hụt khối lượng khi sấy
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8464:2010 (GS 2/3-24:1998) về Đường - Xác định hàm lượng chì trong đường và xirô bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8465:2010 (GS 2/3-1 : 1994) về Đường - Phương pháp Braunschweig để xác định độ phân cực của đường trắng bằng phép đo phân cực
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11482-1:2016 về Malt - Xác định độ màu - Phần 1: Phương pháp quang phổ (Phương pháp chuẩn)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11482-2:2016 về Malt - Xác định độ màu - Phần 2: Phương pháp so màu
- 1 Quyết định 3034/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1695:1987 về Đường tinh luyện và đường cát trắng - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6332:2010 (GS 2/1/3-15:2005) về Đường - Xác định hao hụt khối lượng khi sấy
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8464:2010 (GS 2/3-24:1998) về Đường - Xác định hàm lượng chì trong đường và xirô bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8465:2010 (GS 2/3-1 : 1994) về Đường - Phương pháp Braunschweig để xác định độ phân cực của đường trắng bằng phép đo phân cực
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11482-1:2016 về Malt - Xác định độ màu - Phần 1: Phương pháp quang phổ (Phương pháp chuẩn)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11482-2:2016 về Malt - Xác định độ màu - Phần 2: Phương pháp so màu