Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-2:2008

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-2:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 702-2:2007, quy định về kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp đối với máy công cụ, cụ thể là kiểu cam khóa (Camlock type). Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính lắp lẫn, độ chính xác và an toàn trong quá trình gá đặt mâm cặp lên đầu trục chính của máy tiện và các máy công cụ tương tự.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các kích thước lắp nối và dung sai tương ứng của đầu trục chính kiểu cam khóa (kiểu Camlock) dùng cho máy công cụ.
  • Áp dụng trực tiếp cho các đầu trục chính của máy tiện, mâm cặp và các thiết bị đồ gá định vị đi kèm nhằm đảm bảo tính tương thích hoàn toàn giữa các bộ phận từ các nhà sản xuất khác nhau.
  • Xác định các yêu cầu kỹ thuật đối với bề mặt lắp ghép, bao gồm mặt côn định tâm và các chốt cam khóa để đảm bảo lực kẹp tối ưu và độ đồng tâm cao trong quá trình vận hành.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
  • Liên kết chặt chẽ với các tiêu chuẩn hệ thống kích thước, dung sai lắp ghép chung của ISO và TCVN trong ngành chế tạo máy để đảm bảo tính đồng bộ kỹ thuật.

Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng về các bộ phận cấu thành của cơ cấu cam khóa, bao gồm đầu trục chính kiểu cam khóa, chốt khóa, cam xoay và các bề mặt định vị côn.
  • Làm rõ các khái niệm kỹ thuật liên quan đến độ lệch tâm, độ đảo hướng kính và độ đảo mặt đầu khi lắp ráp mâm cặp vào đầu trục chính, giúp các kỹ sư và nhà sản xuất có chung một hệ thống ngôn ngữ kỹ thuật chuẩn xác.

Kích thước lắp nối và yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)

  • Kích thước hình học cơ bản: Quy định chi tiết các thông số kích thước của mặt côn định vị, đường kính danh nghĩa, chiều dài phần côn và góc côn để đảm bảo sự tiếp xúc hoàn hảo giữa đầu trục chính và mâm cặp.
  • Cơ cấu cam khóa: Xác định vị trí, số lượng và kích thước của các lỗ lắp chốt cam khóa trên đầu trục chính. Quy định kích thước của các chốt khóa và cam xoay tương ứng để đảm bảo lực khóa chắc chắn, chống tự tháo trong quá trình gia công cắt gọt tốc độ cao.
  • Dung sai và độ chính xác: Đưa ra các chỉ số dung sai nghiêm ngặt về kích thước hình học, độ nhám bề mặt của các mặt lắp ghép nhằm hạn chế tối đa sai số gá đặt, đảm bảo độ chính xác gia công tối ưu cho máy công cụ.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6359-2 : 2008

ISO 702-2 : 2007

MÁY CÔNG CỤ - KÍCH THƯỚC LẮP NỐI CỦA ĐẦU TRỤC CHÍNH VÀ MÂM CẶP - PHẦN 2: KIỂU CAM KHOÁ

Machine tools - Connecting dimensions of spindle noses and work holding chucks - Part 2 : Camlock type

Lời nói đầu

TCVN 6359-1 : 2008; TCVN 6359-2 : 2008; TCVN 6359-3 : 2008; TCVN 6359-4 : 2008 thay thế cho TCVN 6359 : 1998.

TCVN 6359-2 : 2008 hoàn toàn tương đương ISO 702-2 : 2007.

TCVN 6359-2 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC39 Máy công cụ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 6359 : 2008 Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp gồm 4 phần sau:

TCVN 6359-1 : 2008 (ISO 702-1 : 2001) - Phần 1: Nối ghép côn; TCVN 6359-2 : 2008 (ISO 702-2 : 2007) - Phần 2: Kiểu cam khoá; TCVN 6359-3 : 2008 (ISO 702-3 : 2007) - Phần 3: Kiểu chốt chặn;

TCVN 6359-4 : 2008 (ISO 702-4 : 2004) - Phần 4: Nối ghép trụ.

 

MÁY CÔNG CỤ - KÍCH THƯỚC LẮP NỐI CỦA ĐẦU TRỤC CHÍNH VÀ MÂM CẶP - PHẦN 2: KIỂU CAM KHÓA

Machine tools - Connecting dimensions of spindle noses and work holding chucks - Part 2: Camlock type

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định kích thước lắp lẫn của đầu trục chính hình trụ và mặt bích tương ứng của mâm cặp.

CHÚ THÍCH : “nối ghép côn”, “kiểu chốt chặn” và “nối ghép trụ” quy định tương ứng trong TCVN 6359-1; TCVN 6359-3 và TCVN 6359-4.

2. Khả năng lắp lẫn

Trong tiêu chuẩn này các kích thước và dung sai tính bằng milimét.

Tuy nhiên các chi tiết lắp ráp và các vít có thể hoàn toàn chuyển đổi giữa hệ mét và hệ inch kể cả đầu trục chính và mặt bích.

3. Kích thước lắp dẫn

3.1. Đầu trục chính

 CHÚ DẪN:

1 cỡ số 3

2 cỡ số 4

3 cỡ số 5 đến 20

a đường tham chiếu.

Hình 1 - Đầu trục chính

Bảng 1 - Kích thước đầu trục chính

Kích thước

 

 

 

Cỡ

 

 

 

 

3

4

5

6

8

11

15

20

d1

Danh nghĩa

53,975

63,513

82,563

106,375

139,719

196,869

285,775

412,775

Dung sai

0,008
0

0,008
0

0,010
0

0,010
0

0,012
0

0,014
0

0,01
0

0,020
0

d2

 

 

65

85

114

172

258

380

d3

70,6

82,6

104,8

133,4

171,4

235,0

330,2

463,6

d4

92

117

146

181

225

295

403

546

d5

15,1

16,7

19,8

23,0

26,2

31,0

35,7

42,1

d6 H8

19

19

22

26

29

32

35

42

d7

M8

M8

M6

M8

M8

M8

M10

M10

d8

15,5

15,5

10,5

13,5

13.5

13.5

16,5

16,5

e

11

11

13

14

16

18

19

21

f min

32

34

38

45

50

60

70

82

g ± 0,05

22,6

27,0

 

 

 

 

 

 

h ± 0,2

30

40

 

 

 

 

 

 

j

17,5

17,5

20,6

23,8

27,0

31,8

36,5

42,9

k ± 0,1

11,1

11,1

13,5

15,9

18,25

21,42

24,6

28,6

l

27,5

36

46

57

64

75

84

94

m

 

 

7

9

9

9

11

11

w

0,1

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

x

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

a

18o18,6’

15o36’

14o55’

13o46’

12o18’

10o30’

8o35’

7o05’

CHÚ THÍCH : Dung sai chung cho các kích thước không ghi dung sai: ± 0,4 mm.

3.2 Cam

CHÚ DẪN:

1 cỡ 3

2 cỡ 4

a đường tham chiếu.

Hình 2 - Cam

Bảng 2 – Kích thước cam

Kích thước

 

 

 

Cỡ

 

 

 

 

3

4

5

6

8

11

15

20

a min

13

17

22

25

28

32

37

43

b

13,4

11,9

14,2

16,7

18,9

21,2

23,5

27,8

c

 

 

7

10

10

10

10

10

d

1,65

1,60

1,45

2,56

2,46

2,44

2,35

3,10

e

0,15

0,15

0

0,45

0,36

0,28

0,20

0,50

h

26,5

35

45

56

63

73

82

92

i ± 0,1

2,2

2,2

3,0

4,2

5,3

8,7

6,0

6,0

j

3,6 ± 0,05

3,6 ± 0,05

5,0 ± 0,1

6,5 ± 0,1

6,5 ± 0,1

6,5 ± 0,1

8,5 ± 0,1

8,5 ± 0,1

k e8

19

19

22

26

29

32

35

42

l

13 ± 0,2

13 ± 0,2

14

17

21

24

27

33

m ± 0,05

 

 

4,5

6

6

6

8

8

n ± 0,1

 

 

2,0

2,85

3,95

7,35

5,2

5,2

o ± 0,2

14,9

16,7

22,4

30,2

33,2

39,5

43,6

48,4

p

21,4

26,5

35,0

43,0

49,0

59,0

62,0

69,0

q D12

8

10

11

12

14

17

17

22

r

7,5

9,5

11,1

12,7

14,2

16,7

19,0

22,2

s

 

 

13

15

15

15

15

15

t

8

9

11

12

14

16

16

20

u

1,2

1,2

 

 

 

 

 

 

Loe trên va

1,60

1,90

1,90

2,64

2,64

2,64

2,64

3,18

b

15o

10o

10o

10o

10o

15o

15o

15o

a

15o

15o

15o

20o

20o

20o

20o

20o

CHÚ THÍCH : Dung sai chung cho các kích thước không ghi dung sai: ± 0,4 mm.

 

a Xem dung sai của kích thước d và e.

 

3.3 Chốt chặn

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

1 cỡ 4 đến cỡ 20

2 cỡ 3

a đường bao xác định vị trí của chốt.

Hình 3 - Chốt chặn

Bảng 3 – Kích thước Chốt chặn

Kích thước

 

 

 

Cỡ

 

 

 

 

3

4

5

6

8

11

15

20

a ±0,1

12,7

13.5

16,5

19.6

23.2

26.8

32, 0

38.5

b ±0,2

4.2

4,8

4.B

4,a

4,8

6,4

SA

6:4

c

14,3

15.9

19,0

22.2

25,4

30,2

34,9

41,3

d

M10 X 1

M10 x 1

M12 X 1

M16 X 1,5

M20 X 1,5

M22 X 1,5

M24 X 1,5

M27 X 2

e ±0,1

8,7

9,5

11,9

14.3

16,7

20.6

24.6

28.6

g

35

37

43

49

55,5

67

76

89

h

19

19

22

27

30.5

35

40

44

k

11

11

11

14

14

14

14

14

l ±0,2

30,0

31,0

35,7

40.5

44,5

53,2

58,7

69,0

r

9,5

9,5

11,25

12,7

14,3

15.9

17,5

20.6

CHÚ THÍCH : Dung sai chung cho các kích thước không ghi dung sai: ± 0,4 mm.

 

3.4 Mặt bích

CHÚ DẪN :

1 cỡ 3 và cỡ 4

2 cỡ 5 đến cỡ 20

a đường tham chiếu.

Hình 4 - Mặt bích

Bảng 4 – Kích thước mặt bích

Kích thước

 

 

 

Cỡ

 

 

 

 

3

4

5

6

8

11

15

20

d1

53,975

63,513

82,563

106,375

139,719

196,869

285,775

412,775

Dung sai

Kiểu 1 a

0,003
-0,005

0,003
-0,005

0,004
-0,006

0,004
-0,006

0,004
-0,008

0,004
-0,010

0,004
-0,012

0,005
-0,015

Dung sai

Kiểu 2 a

0,008
0

0,008
0

0,010
0

0,010
0

0,012
0

0,014
0

0,01
0

0,020
0

d2

70,6

82,6

104,8

133,4

171,4

235,0

330,2

463,6

d3

92

117

146

181

225

298

403

546

d4

M10 x 1

M10 x 1

M12 x 1

M16 x 1,5

M20 x 1,5

M22 x 1,5

M22 x 1,5

M27 x 2

d5

14,6

16,2

19,4

22,6

25,8

30,6

35,4

41,6

d6

M6

M6

M6

M8

M8

M8

M8

M8

d7

10,5

10,5

10,5

13,5

13,5

13,5

13,5

13,5

f min

13

13

15

16

18

20

21

23

g

10

10

12

13

14

16

17

19

h

26

28

30

35

38

45

50

55

j

7

8

8

9,5

9,5

13

13

13

l

11,0

11,0

12,5

15,5

17,5

18,7

21,5

24,8

m

7

7

7

9

9

9

9

9

w

0,1

0,15

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

x

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

a

18o18,6’

15o36’

14o55’

13o 46’

12o 18’

10o 30’

8o 35’

7o 05’

CHÚ THÍCH : Dung sai chung cho các kích thước không ghi dung sai: ± 0,4 mm.

a Nhận biết kiểu phải được đánh dấu.

3.5 Phụ tùng cho đầu trục chính và mặt bích

3.5.1 Chốt vít đầu chìm sáu cạnh

Bảng 5 – Kích thước chốt vít đầu chìm sáu cạnh

Chốt vít đầu chìm sáu cạnh dùng cho cam

Bảng 6 – Kích thước chốt vít đầu chìm sáu cạnh dùng cho cam

Bảng 7 – Kích thước bulông chặn dùng cho cam

3.5.4 Vít chỏm cầu dùng cho cam

Bảng 8 – Kích thước vít chỏm cầu dùng cho cam

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 6359 -1: 2008 (ISO 702-1: 2001) Máy công cụ – Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp – Phần 1 : Nối ghép côn;

[2] TCVN 6359 -3 : 2008 (ISO 702-3: 2007) Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 3 : Kiểu chốt chặn;

[3] TCVN 6359 - 4 : 2008 (ISO 702-4: 2004) Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 4 : Nối ghép trụ.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-2:2008 (ISO 702-2 : 2007) về Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 2: Kiểu cam khóa

Số hiệu: TCVN6359-2:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-2:2008 (ISO 702...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký