Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4943:1989 (ISO 477:1984)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4943:1989 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 477:1984, quy định về chiều tác động của các cơ cấu điều khiển trên máy công cụ. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất hóa các quy tắc thiết kế, vận hành máy móc, nhằm đảm bảo an toàn lao động, tăng hiệu suất làm việc và giảm thiểu tối đa các sai sót do nhầm lẫn hướng điều khiển của người vận hành.
Phạm vi áp dụng và mục tiêu của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ cấu điều khiển bằng tay trên các loại máy công cụ thông thường và chuyên dụng. Mục tiêu cốt lõi bao gồm:
- Thiết lập mối quan hệ logic giữa chiều chuyển động của cơ cấu điều khiển và chiều chuyển động tương ứng của bộ phận máy được điều khiển.
- Đảm bảo tính thống nhất trong thiết kế máy công cụ, giúp người vận hành dễ dàng thích ứng khi chuyển đổi giữa các loại máy khác nhau.
- Hạn chế các tai nạn lao động phát sinh từ việc thao tác sai hướng điều khiển trong các tình huống khẩn cấp.
Nguyên tắc chung về chiều tác động của cơ cấu điều khiển
TCVN 4943:1989 đưa ra các nguyên tắc cơ bản định hướng cho việc thiết kế chiều chuyển động của các cơ cấu điều khiển như sau:
- Nguyên tắc tương thích tự nhiên: Chiều chuyển động của cơ cấu điều khiển phải phù hợp với phản xạ tự nhiên của con người. Ví dụ, muốn bộ phận máy dịch chuyển sang phải thì cơ cấu điều khiển cũng phải được tác động theo hướng sang phải hoặc theo chiều kim đồng hồ.
- Sự nhất quán trong hệ tọa độ: Các chuyển động của cơ cấu điều khiển phải được quy chiếu thống nhất theo hệ tọa độ vuông góc chuẩn của máy công cụ.
- Tránh sự mơ hồ: Trên các bảng điều khiển hoặc vị trí bố trí cơ cấu, phải có các ký hiệu chỉ dẫn rõ ràng, không gây nhầm lẫn về chiều tác động và kết quả chuyển động tương ứng.
Quy định chi tiết đối với từng loại cơ cấu điều khiển cụ thể
Tiêu chuẩn phân loại và quy định chi tiết chiều tác động cho ba nhóm cơ cấu điều khiển chính:
- Cơ cấu điều khiển kiểu vô lăng quay (Tay quay): Khi quay vô lăng theo chiều kim đồng hồ, bộ phận được điều khiển phải dịch chuyển theo hướng tiến vào trong, đi lên trên, hoặc sang bên phải. Ngược lại, khi quay ngược chiều kim đồng hồ, bộ phận máy sẽ dịch chuyển ra ngoài, đi xuống dưới, hoặc sang bên trái.
- Cơ cấu điều khiển kiểu cần gạt (Tay gạt): Chiều dịch chuyển của cần gạt phải trùng với chiều dịch chuyển mong muốn của bộ phận máy. Ví dụ, gạt cần sang phải để dịch chuyển bàn máy sang phải; gạt cần lên trên để nâng bàn máy lên. Đối với cần gạt xoay quanh một trục, chiều quay của cần gạt phải tuân theo quy tắc tương tự như vô lăng quay.
- Cơ cấu điều khiển kiểu nút bấm: Đối với các nút bấm điều khiển chuyển động thẳng, nút bấm bố trí bên phải hoặc phía trên sẽ điều khiển chuyển động sang phải hoặc đi lên; nút bấm bố trí bên trái hoặc phía dưới sẽ điều khiển chuyển động sang trái hoặc đi xuống. Đối với các nút bấm điều khiển chuyển động quay, nút bấm có ký hiệu mũi tên theo chiều kim đồng hồ sẽ kích hoạt chuyển động quay cùng chiều kim đồng hồ của trục chính hoặc bộ phận máy.
Yêu cầu về an toàn và ghi nhãn chỉ dẫn
Để đảm bảo tính thực thi và an toàn tối đa, tiêu chuẩn cũng nhấn mạnh các yêu cầu kỹ thuật phụ trợ:
- Ký hiệu chỉ dẫn trực quan: Tại các vị trí gần cơ cấu điều khiển, phải có các mũi tên hoặc biểu tượng chỉ rõ chiều tác động và chức năng tương ứng theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Cơ cấu khóa an toàn: Đối với các cơ cấu điều khiển có thể gây nguy hiểm lớn nếu vô tình chạm phải, thiết kế phải tích hợp cơ cấu khóa hoặc yêu cầu một lực tác động tối thiểu để kích hoạt.
- Độ tin cậy của hệ thống truyền động: Đảm bảo không có độ rơ lớn giữa cơ cấu điều khiển bằng tay và bộ phận chuyển động thực tế, tránh hiện tượng trễ hướng gây nguy hiểm cho người vận hành.
Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 4943:1989
Việc áp dụng nghiêm túc TCVN 4943:1989 (ISO 477:1984) giúp các doanh nghiệp chế tạo máy trong nước chuẩn hóa quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm để hướng tới xuất khẩu. Đồng thời, đối với các đơn vị sử dụng máy móc, tiêu chuẩn này là cơ sở để đánh giá, lựa chọn thiết bị an toàn, phù hợp với nhân trắc học của người lao động Việt Nam, giảm thiểu tai nạn lao động và tối ưu hóa năng suất vận hành.
TCVN 4943:1989
MÁY CÔNG CỤ - CHIỀU TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN
Machine tools - Direction of operation of control
Lời nói đầu
TCVN 4943:1989 do Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY CÔNG CỤ - CHIỀU TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CƠ CẤU KHIỂN
Machine tools - Direction of operation of control
Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc về chiều tác động của các cơ cấu khiển để tạo ra chuyển động của bộ phận máy được điều khiển theo một trong hai chiều đối diện nhau.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các cơ cấu điều khiển các bộ phận có chuyển động quay liên tục theo cùng một chiều khi máy làm việc (như các cơ cấu điều khiển động cơ điện).
1. Quy định chung
Nếu vì lý do đặc biệt mà các quy định sau đây không được áp dụng thì chiều tác động của cơ cấu điều khiển và chiều tương ứng của chuyển động của bộ phận được điều khiển sẽ được chỉ ra trên bảng chỉ dẫn của máy.
1.1. Cơ cấu điều khiển đòn bẩy
Đòn điều khiển sẽ được đạt sao cho:
- Để điều khiển một chuyển động thẳng (chuyển động tịnh tiến), đường nối các vị trí cực hạn của tay gạt về hai phía so với vị trí trung gian gần như phải song song với chiều chuyển động của bộ phận được điều khiển.
- Để điều khiển một chuyển động tròn, mặt phẳng vạch ra chuyển động quay của tay đòn điều khiển phải song song với mặt phẳng (mặt cắt ngang) của bộ phận được điều khiển.
Trong mỗi trường hợp, chuyển động của tay đòn phải tạo ra chuyển động của bộ phận được điều khiển theo cùng một chiều.
Quy định này cũng áp dụng đối với cơ cấu điều khiển các chuyển động được tạo ra bằng tay (Hình 1) cũng như các chuyển động tự động (Hình 2 và Hình 3).
|
|
|
|
| Hình 1 | Hình 2 | Hình 3 |
1.2. Cơ cấu điều khiển của kiểu nút ấn
1.2.1. Cơ cấu điều khiển cố định
Hàng nút cần phải được bố trí song song với chuyển động của nút ấn bên phải, hoặc nút ấn xa nhất hoặc nút ấn ở trên đỉnh sẽ tạo ra tương ứng chuyển động về bên phải hoặc chuyển động ra xa hoặc chuyển động hướng lên trên (đối với một người thao tác đứng vào vị trí làm việc).
Quy định này được áp dụng cho cơ cấu điều khiển một bộ phận có chuyển động thẳng (Hình 4) cũng như cho cơ cấu điều khiển một bộ phận có chuyển động quay, nhưng trong trường hợp thứ hai chỉ cần quan tâm đến chuyển động chung của chi tiết ngoại vi, của bộ phận được bố trí gần hàng nút ấn nhất (Hình 5).
|
|
|
| Hình 4 | Hình 5 |
1.2.2. Cơ cấu điều khiển di động được (ví dụ, cơ cấu điều khiển kiểu treo).
Nội dung của điều 1.2.1. vẫn còn giá trị áp dụng nhưng cần chỉ ra trên cơ cấu điều khiển di động được, cơ cấu này có thể quay một góc lớn hơn 180o, hình phác của máy để tránh sự nhầm lẫn về chiều chuyển động.
1.3. Cơ cấu điều khiển vô lăng
Chuyển động quay theo chiều kim đồng hồ của vô lăng (khi một người điều khiển đứng đối diện với đầu trục trên đó lắp vô lăng) sẽ tạo ra cho bộ phận được điều khiển:
- Một chuyển động đường thẳng về bên phải, hoặc đi ra xa, hoặc hướng lên trên (đối với người quan sát nhìn theo chiều song song với chiều nhìn của một người thao tác ở vị trí làm việc nếu trục của vô lăng thẳng đứng, hoặc nhìn đối diện với đầu trục của vô lăng nằm ngang (Hình 6, Hình 7 và Hình 8).
- Hoặc một chuyển động quay theo chiều kim đồng hồ (khi một người quan sát nhìn đối diện với đầu trục chính hoặc đầu trục trên có lắp bộ phận được điều khiển (Hình 9, Hình 10).
- Hoặc một chuyển động hướng tâm (sự kẹp chặt của mâm cặp).
|
|
|
| ||
| Hình 6 | Hình 7 | Hình 8 | ||
|
|
|
| ||
| Hình 9 | Hình 10 |
| ||
2. Các trường hợp đặc biệt
2.1. Nếu chiều chuyển động (thẳng đứng lên hoặc xuống, nằm ngang sang phải hoặc trái, nằm ngang ra xa hoặc lại gần) của bộ phận được điều khiển có thể được thay đổi bởi một cơ cấu chọn trước đối lập với cơ cấu điều khiển, các quy tắc đã nêu được áp dụng cho một trong những chiều chuyển động thường dùng nhất.
2.2. Nếu cùng một cơ cấu kiểu đòn được dùng cho cả hai chuyển động: chuyển động cắt gọt và chuyển động chạy dao của dụng cụ, các quy tắc nêu trên được áp dụng cho chuyển động chạy dao.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4279-1:2008 (ISO 3442-1 : 2005) về Máy công cụ. Kích thước và kiểm hình học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp. Phần 1: Mâm cặp vận hành bằng tay có chấu dạng rãnh và then
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4279-3:2008 (ISO 3442-3:2007) về Máy công cụ - Kích thước và kiểm hình học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp - Phần 3: Mâm cặp vận hành bằng máy có khía răng cưa
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1034:2008 (ISO 298 : 1973) về Máy công cụ - Mũi tâm máy tiện - Kích thước lắp lẫn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 136:2007 (ISO 296 : 1991) về Máy công cụ – Côn kẹp chặt chuôi dụng cụ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-1:2008 (ISO 702-1 : 2001) về Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 1: Nối ghép côn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-2:2008 (ISO 702-2 : 2007) về Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 2: Kiểu cam khóa
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-3:2008 (ISO 702-3 : 2007) về Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 3: Kiểu chốt chặn
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-4:2008 (ISO 702-4 : 2004) về Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 4: Nối ghép trụ
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4279-1:2008 (ISO 3442-1 : 2005) về Máy công cụ. Kích thước và kiểm hình học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp. Phần 1: Mâm cặp vận hành bằng tay có chấu dạng rãnh và then
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4279-3:2008 (ISO 3442-3:2007) về Máy công cụ - Kích thước và kiểm hình học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp - Phần 3: Mâm cặp vận hành bằng máy có khía răng cưa
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1034:2008 (ISO 298 : 1973) về Máy công cụ - Mũi tâm máy tiện - Kích thước lắp lẫn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 136:2007 (ISO 296 : 1991) về Máy công cụ – Côn kẹp chặt chuôi dụng cụ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-1:2008 (ISO 702-1 : 2001) về Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 1: Nối ghép côn
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-2:2008 (ISO 702-2 : 2007) về Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 2: Kiểu cam khóa
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-3:2008 (ISO 702-3 : 2007) về Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 3: Kiểu chốt chặn
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-4:2008 (ISO 702-4 : 2004) về Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 4: Nối ghép trụ









