Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6384:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6384:2009 về Mã số vật phẩm - Mã số thương mại toàn cầu 12 chữ số (GTIN-12) - Yêu cầu kỹ thuật được xây dựng trên cơ sở hoàn toàn tương đương với các quy định của GS1 (GS1 General Specification và GS1 US). Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với cấu trúc, phương pháp phân bổ và thể hiện mã số GTIN-12, giúp các doanh nghiệp Việt Nam chuẩn hóa thông tin sản phẩm khi giao thương quốc tế, đặc biệt là tại thị trường Bắc Mỹ.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với mã số thương mại toàn cầu 12 chữ số (GTIN-12), bao gồm cấu trúc mã, nguyên tắc cấp mã và định dạng thể hiện trên vật phẩm.
- Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ có nhu cầu sử dụng mã GTIN-12 để định danh sản phẩm, quản lý chuỗi cung ứng và thực hiện trao đổi dữ liệu điện tử (EDI).
- Mã GTIN-12 được thừa nhận và có giá trị sử dụng trên toàn cầu, đặc biệt tương thích hoàn toàn với hệ thống quét đầu đọc tại các điểm bán lẻ (POS) ở Mỹ và Canada.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Các tài liệu viện dẫn sau đây là tối cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 6512:2007 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số cấu trúc 13 chữ số (GTIN-13) - Yêu cầu kỹ thuật.
- Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chung của tổ chức GS1 quốc tế (GS1 General Specifications).
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cốt lõi phục vụ cho việc định dạng và quản lý mã số:
- Mã số thương mại toàn cầu (GTIN): Là mã số duy nhất trên thế giới dùng để nhận dạng một đơn vị thương mại (sản phẩm hoặc dịch vụ).
- Mã GTIN-12: Cấu trúc mã số gồm đúng 12 chữ số, được sử dụng chủ yếu cho các mặt hàng bán lẻ tại thị trường Bắc Mỹ (trước đây gọi là mã U.P.C.).
- Mã tiền tố doanh nghiệp GS1 (GS1 Company Prefix): Chuỗi số do tổ chức GS1 quốc gia cấp cho doanh nghiệp thành viên để đảm bảo tính đơn nhất của mã số doanh nghiệp trên toàn cầu.
- Số phân định vật phẩm (Item Reference): Chuỗi số do chính doanh nghiệp sở hữu mã tiền tố tự gán cho từng loại sản phẩm cụ thể của mình.
- Số kiểm tra (Check Digit): Chữ số cuối cùng (chữ số thứ 12) dùng để kiểm tra tính chính xác của toàn bộ dãy số trước đó khi quét qua thiết bị đọc.
4. Cấu trúc mã số GTIN-12 (Điều 4)
Mã số GTIN-12 có cấu trúc gồm 12 chữ số liên tục, không có khoảng trống, được chia thành ba thành phần chính từ trái sang phải:
- Mã tiền tố doanh nghiệp GS1: Có độ dài linh hoạt từ 6 đến 10 chữ số. Tiền tố này bắt đầu bằng các chữ số được GS1 quốc tế phân bổ riêng cho GS1 US (Mỹ) và GS1 Canada.
- Mã phân định vật phẩm: Có độ dài từ 5 đến 1 chữ số (tùy thuộc vào độ dài của mã tiền tố doanh nghiệp). Tổng số chữ số của mã tiền tố doanh nghiệp và mã phân định vật phẩm luôn luôn cố định là 11 chữ số. Doanh nghiệp phải tự quản lý để không cấp trùng mã phân định cho các sản phẩm khác nhau.
- Số kiểm tra: Chiếm vị trí thứ 12 ở cuối dãy số, được tính toán theo thuật toán Modulo 10 dựa trên 11 chữ số đứng trước.
5. Phương pháp tính số kiểm tra cho mã GTIN-12
Để đảm bảo tính chính xác của mã số khi quét, số kiểm tra ở vị trí thứ 12 được tính toán theo các bước kỹ thuật bắt buộc sau:
- Bước 1: Đánh số các vị trí từ phải sang trái, bắt đầu từ vị trí số 2 (chữ số sát số kiểm tra) đến vị trí số 12 (chữ số đầu tiên bên trái).
- Bước 2: Nhân giá trị của các chữ số ở vị trí lẻ (vị trí 3, 5, 7, 9, 11) với hệ số 1.
- Bước 3: Nhân giá trị của các chữ số ở vị trí chẵn (vị trí 2, 4, 6, 8, 10, 12) với hệ số 3.
- Bước 4: Cộng tất cả các kết quả tích thu được ở Bước 2 và Bước 3 để có tổng số (S).
- Bước 5: Lấy số bội của 10 lớn hơn hoặc bằng và gần nhất với tổng (S) trừ đi (S). Kết quả hiệu số chính là số kiểm tra. Nếu tổng (S) chia hết cho 10 thì số kiểm tra bằng 0.
6. Nguyên tắc quản lý và sử dụng mã GTIN-12
- Doanh nghiệp không được tự ý thay đổi cấu trúc mã số hoặc tự ý cấp mã tiền tố doanh nghiệp khi chưa được tổ chức GS1 có thẩm quyền cấp quyền sử dụng hợp pháp.
- Mỗi biến thể của sản phẩm (khác nhau về kích thước, màu sắc, trọng lượng, kiểu bao bì) bắt buộc phải được cấp một mã GTIN-12 riêng biệt để tránh nhầm lẫn trong quản lý kho và thanh toán.
- Khi doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Mỹ hoặc Canada và được đối tác yêu cầu sử dụng mã GTIN-12, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký thông qua GS1 Việt Nam để được cấp mã tiền tố doanh nghiệp tương thích.
MÃ SỐ VẬT PHẨM – MÃ SỐ THƯƠNG PHẨM TOÀN CẦU 12 CHỮ SỐ (GTIN-12) – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Article Number – The Global Trade Item Number of 12-digit (GTIN-12) – Specification
Lời nói đầu
TCVN 6384:2009 thay thế TCVN 6384:1998.
TCVN 6384:2009 hoàn toàn phù hợp với Quy định kỹ thuật chung của tổ chức mã số mã vạch quốc tế (GS1 General Specification) và của tổ chức mã số mã vạch Mỹ (GS1 US).
TCVN 6384:2009 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/JTC1/SC31 “Thu nhập dữ liệu tự động” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÃ SỐ VẬT PHẨM – MÃ SỐ THƯƠNG PHẨM TOÀN CẦU 12 CHỮ SỐ (GTIN-12) – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Article Number – The Global Trade Item Number of 12-digit (GTIN-12) – Specification
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và cấu trúc đối với mã vạch thương phẩm toàn cầu loại 12 chữ số (GTIN-12).
1.2. Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với mã vạch dùng để thể hiện mã số GTIN-12.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6754:2007 Mã số mã vạch vật phẩm – Số phân định ứng dụng GS1.
TCVN 6939:2007 Mã số vật phẩm – Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số (GTIN-13) – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7825:2007 (ISO/IEC 15420:2000) Công nghệ thông tin – Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động – Yêu cầu kỹ thuật mã vạch – EAN/UPC.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN - global trade item number)
Mã số vật phẩm (sản phẩm, hàng hóa) được cấu tạo từ mã doanh nghiệp GS1, bao gồm các loại mã số GTIN-13, GTIN-14, GTIN-8 và GTIN-12.
3.2. Mã vạch (Bar code)
Một dãy các vạch và khoảng trống song song xen kẽ được sắp xếp theo một qui tắc mã hóa nhất định để thể hiện mã số (hoặc các dữ liệu gồm cả chữ và số) dưới dạng máy quét (scanner) có thể đọc được.
3.3. Dạng GTIN (Global trade item number format)
Dạng cấu trúc, trong đó mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN) phải được thể hiện thành trường (khóa) tham chiếu mười bốn chữ số trong các tệp dữ liệu của máy vi tính để đảm bảo tính đơn nhất của các mã số phân định.
3.4. Mã doanh nghiệp U.P.C (Uniform Product Code company prefix)
Mã do GS1 Mỹ (trước đây là Hội đồng mã thống nhất UCC – Uniform Code Council) cấp cho các tổ chức muốn sử dụng mã này trên sản phẩm của mình thông qua đại diện là tổ chức GS1 ở nước sở tại.
3.5. Mã vạch UPC-A (UPC-A Bar Code Symbol)
Mã vạch EAN/UPC dùng để mã hóa GTIN-12, Coupon-12, RCN-12 và VMN-12.
3.6. Mã vạch UPC-E (UPC-E Bar Code Symbol)
Mã vạch EAN/UPC thể hiện GTIN-12 bởi 6 chữ số được mã hóa rõ ràng bằng việc sử dụng phương pháp nén số 0.
4.1. Mã doanh nghiệp U.P.C được chuyển thành mã doanh nghiệp GS1 bằng cách thêm một số không vào trước.
CHÚ THÍCH: Mã doanh nghiệp U.P.C thường được sử dụng trên các sản phẩm để xuất khẩu đi Mỹ và Canađa khi có yêu cầu của đối tác nước ngoài. Từ tháng 1 năm 2005, tổ chức UCC đã sát nhập vào tổ chức GS1 và chỉ có Bắc Mỹ còn sử dụng mã vạch UPC-A và UPC-E.
4.2. Phải cấp một mã số GTIN-12 mới, riêng và đơn nhất bất cứ khi nào các đặc tính đã quy định về một thương phẩm có liên quan đến quá trình thương mại thay đổi.
4.3. Mã số GTIN-12 không được mang bất kỳ thông tin nào liên quan đến vật phẩm mà nó phân định, mà chỉ được dùng làm chìa khóa truy cập thông tin trong máy vi tính. Tổ chức sử dụng mã số GTIN-12 phải thông báo các thông tin liên quan cho tất cả các đối tác kinh doanh biết.
5.1. Cấu trúc
5.1.1. Cấu trúc của mã số GTIN-12 được nêu trong Hình 1.

trong đó:
N thể hiện một chữ số;
Mã doanh nghiệp GS1 (GS1 company prefix): gồm từ 6 đến 8 chữ số (không kể số không ở đầu) do GS1 Mỹ quản trị và cấp cho các tổ chức có nhu cầu sử dụng;
Số phân định vật phẩm (Item number): gồm từ 5 đến 3 chữ số do tổ chức sử dụng mã doanh nghiệp GS1 quản trị và cấp cho các vật phẩm của mình;
Số kiểm tra (Check digit): là chữ số cuối cùng được tính từ mười một chữ số đứng trước theo luật toán thống nhất như các bước nêu ở Phụ lục A.
Hình 1 – Cấu trúc của mã số GTIN-12
5.1.2. Khi sử dụng, mã số GTIN-12 thường đứng sau số phân định ứng dụng Al (01). Cấu trúc số phân định ứng dụng được quy định trong TCVN 6754:2007. Đặt sau Al (01), kết cấu vùng dữ liệu của mã số GTIN-12 trong máy tính được tạo thành từ mã doanh nghiệp GS1, số phân định vật phẩm và số kiểm tra. Khuyến nghị thể hiện mã số GTIN-12 trong các ứng dụng phần mềm dưới dạng 14 chữ số bằng cách điền thêm hai số không vào đầu bên trái dãy số thể hiện GTIN-12.
Kết cấu vùng dữ liệu Al (01) của mã số GTIN-12 được nêu trong Hình 2.

trong đó:
Al (01) chỉ ra rằng các trường dữ liệu có chứa mã số GTIN-12.
Hình 2 – Kết cấu vùng dữ liệu của mã số GTIN-12
5.1.3. Khi thể hiện vùng dữ liệu nêu trên trong phần cho người đọc trên nhãn mã vạch, phải sử dụng tiêu đề GTIN.
5.1.4. Định dạng GTIN của mã số thương phẩm toàn cầu 12 chữ số để xử lý trong trường 14 chữ số được nêu trong Hình 3.

trong đó:
T thể hiện vị trí của mỗi số riêng rẽ trong định dạng một tệp của máy tính;
N thể hiện vị trí của mỗi số riêng rẽ trong một cấu trúc dữ liệu đã cho;
0 là ký tự chèn.
Hình 3 – Định dạng GTIN của mã số tiêu chuẩn 12 chữ số
5.2. Nguyên tắc cấp mã và nguyên tắc sử dụng
Nguyên tắc cấp mã và nguyên tắc sử dụng mã số GTIN-12 tương tự như nguyên tắc cấp mã và nguyên tắc sử dụng mã số GTIN-13 (xem TCVN 6939:2007).
Mã vạch được sử dụng để thể hiện mã số GTIN-12 là mã vạch UPC-A hoặc UPC-E (xem TCVN 7825:2007 (ISO/IEC 15420:2000) và Phụ lục B).
Hệ thống quét sẽ nhận dạng vùng dữ liệu này nhờ ký tự phân định mã vạch ]E0 và các chữ số trong nhóm mã quốc gia GS1 bắt đầu với 000 đến 019, 030 đến 039, 060 đến 139.
Dữ liệu được truyền từ đầu đọc mã vạch báo hiệu rằng một thương phẩm có số đo cố định với mã số GTIN-12 đã được thu nhận.
Cách tính số kiểm tra tiêu chuẩn cho các cấu trúc dữ liệu của GS1
Thuật toán này là thống nhất cho tất cả các cấu trúc dữ liệu của GS1 có chiều dài số ký tự cố định cần có chữ số kiểm tra.

Ví dụ cách tính số kiểm tra cho trường gồm 18 ký tự

Mã vạch thể hiện mã số GTIN-12
B.1 Mã vạch UPC-A
Mã vạch UPC-A có thể được sử dụng để mã hóa mã số GTIN-12 và có thể được giải mã như mã vạch thể hiện mã số GTIN-13 bằng cách thêm số 0 ngầm định vào đầu mã số GTIN-12. Dưới đây là ví dụ về mã vạch UPC-A.

Hình B.1 – Mã vạch UPC – A
B.2 Mã vạch UPC-E
Mã vạch UPC-E chỉ có thể được sử dụng để mã hóa mã số GTIN-12 hoặc mã U.P.C bắt đầu bằng số không và chứa bốn hoặc năm số không tại các vị trí xác định, như được chỉ ra trong hình B.2. Các số không này được loại bỏ khỏi dữ liệu trong quá trình mã hóa bằng phương pháp nén số không. Mã số GTIN-12 được nén thành một mã vạch bao gồm 6 vị trí chữ số của mã. Để xử lý ứng dụng, mã số GTIN-12 phải được chuyển thành dạng đầy đủ của nó bằng phần mềm đọc mã vạch hoặc phần mềm ứng dụng. Không có mã vạch UPC-E sáu chữ số.

Hình B.2 – Mã vạch UPC-E (Mã hóa 001234000057 bằng phương pháp nén số không)
Việc cấp mã doanh nghiệp trong phạm vi này được giới hạn chỉ cho nhu cầu hết sức cần thiết (ví dụ: cho các vật phẩm mà bao bì không đủ chỗ để có thể sử dụng loại mã vạch khác). Các công ty có mã doanh nghiệp như nêu ở trên được khuyến cáo là phải quản lý nguồn mã có hạn này một cách hết sức cẩn trọng.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] GS1 General Specification (Quy định kỹ thuật chung của GS1) của tổ chức GS1 quốc tế;
[2] An Introduction to the GTIN (Hướng dẫn về GTIN) của tổ chức GS1 Mỹ.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6939:2007 (GS1 General Specification) về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7203:2009 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Yêu cầu kiểm tra xác nhận chất lượng mã vạch
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6940:2007 (GS1 General Specification) về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7976:2008 về Mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (GSRN) - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6939:2019 về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6384:1998 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã UPC-A - Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6754:2007 (GS1 General Specification) về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6939:2007 (GS1 General Specification) về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7203:2009 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Yêu cầu kiểm tra xác nhận chất lượng mã vạch
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7825:2007 (ISO/IEC 15420 : 2000) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật mã vạch - EAN/UPC
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6940:2007 (GS1 General Specification) về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7976:2008 về Mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (GSRN) - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6939:2019 về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật