Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6384:1998
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6384:1998 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với mã số mã vạch vật phẩm loại mã UPC-A (Universal Product Code - Version A). Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia quan trọng giúp thống nhất việc áp dụng, thiết kế và in ấn mã vạch UPC-A trên các sản phẩm hàng hóa lưu thông trong nước và xuất khẩu, đặc biệt là sang thị trường Bắc Mỹ nơi mã UPC-A được sử dụng làm chuẩn mực bắt buộc.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định cấu trúc mã số, hình dạng, kích thước và các yêu cầu kỹ thuật liên quan của ký mã hiệu UPC-A dùng để mã hóa mã số vật phẩm. Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và dịch vụ có hoạt động liên quan đến việc in ấn, sử dụng mã số mã vạch UPC-A trên lãnh thổ Việt Nam.
Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp tham chiếu với các tiêu chuẩn liên quan về mã số mã vạch vật phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, bao gồm các tiêu chuẩn về thuật ngữ, định nghĩa chung và các phương pháp đo lường chất lượng in mã vạch.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi phục vụ cho việc hiểu và áp dụng đúng kỹ thuật mã UPC-A:
- Mã UPC-A: Là loại mã số mã vạch gồm 12 chữ số thập phân, được sử dụng chủ yếu để nhận dạng vật phẩm bán lẻ trong hệ thống phân phối toàn cầu.
- Vùng trống (Quiet Zone): Vùng không gian màu sáng bắt buộc nằm ở hai đầu bên trái và bên phải của ký hiệu mã vạch, không chứa bất kỳ vết bẩn hay ký tự in nào nhằm đảm bảo máy quét đọc chính xác.
- Hệ số phóng đại (Magnification Factor): Tỷ lệ kích thước của ký hiệu mã vạch thực tế so với kích thước chuẩn (kích thước danh nghĩa).
- Chữ số kiểm tra (Check Digit): Chữ số thứ 12 trong chuỗi mã UPC-A, được tính toán từ 11 chữ số trước đó theo một thuật toán xác định nhằm kiểm tra tính chính xác của việc đọc mã.
Cấu trúc mã số UPC-A (Điều 4)
Mã số UPC-A bao gồm 12 chữ số có cấu trúc phân bổ cụ thể từ trái sang phải như sau:
- Ký tự hệ thống số (Number System Character): Chữ số đầu tiên (nằm ngoài cùng bên trái), biểu thị loại hệ thống số áp dụng cho sản phẩm (ví dụ: số 0, 1, 6, 7, 8 dành cho hàng hóa thông thường).
- Mã nhà sản xuất (Manufacturer Code): Gồm 5 chữ số tiếp theo, do tổ chức mã số mã vạch có thẩm quyền cấp cho từng nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp dịch vụ.
- Mã vật phẩm (Item Code): Gồm 5 chữ số tiếp theo, do nhà sản xuất tự quy định cho từng loại sản phẩm cụ thể của mình, đảm bảo tính đơn nhất.
- Chữ số kiểm tra (Check Digit): Chữ số cuối cùng bên phải, dùng để kiểm soát lỗi khi quét mã vạch.
Cấu trúc ký hiệu mã vạch UPC-A
Ký hiệu mã vạch UPC-A được cấu tạo bởi các vạch tối và khoảng trống sáng xen kẽ, sắp xếp theo trình tự nghiêm ngặt:
- Vùng trống bên trái: Có độ rộng tối thiểu bằng 9 lần độ rộng vạch chuẩn (9X).
- Nhóm vạch giới hạn trái (Left Guard Pattern): Gồm các vạch-khoảng trống có cấu trúc vạch-trống-vạch (101).
- Các ký tự dữ liệu bên trái: Gồm 6 ký tự số đầu tiên, mỗi ký tự được mã hóa bằng 2 vạch và 2 khoảng trống với tổng độ rộng bằng 7X.
- Nhóm vạch giới hạn giữa (Center Guard Pattern): Gồm cấu trúc trống-vạch-trống-vạch-trống (01010) để phân tách hai nửa mã vạch.
- Các ký tự dữ liệu bên phải: Gồm 6 ký tự số tiếp theo (bao gồm cả chữ số kiểm tra), được mã hóa ngược lại so với bên trái để máy quét nhận biết chiều đọc.
- Nhóm vạch giới hạn phải (Right Guard Pattern): Gồm cấu trúc vạch-trống-vạch (101).
- Vùng trống bên phải: Có độ rộng tối thiểu bằng 9 lần độ rộng vạch chuẩn (9X).
Yêu cầu kỹ thuật về kích thước và chất lượng in
Để đảm bảo khả năng đọc chính xác bằng thiết bị quét quang học, mã UPC-A phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Kích thước danh nghĩa (Kích thước chuẩn 100%): Chiều rộng toàn bộ ký hiệu (bao gồm cả vùng trống) là 37,29 mm; chiều cao ký hiệu (không kể phần số đọc được bằng mắt) là 22,85 mm; độ rộng vạch nhỏ nhất (mô-đun X) là 0,33 mm.
- Giới hạn phóng đại: Ký hiệu mã vạch UPC-A được phép phóng to hoặc thu nhỏ trong khoảng từ 80% (hệ số phóng đại 0,80) đến 200% (hệ số phóng đại 2,00) so với kích thước danh nghĩa.
- Độ tương phản ký hiệu (PCS): Sự chênh lệch về độ phản xạ quang học giữa vạch tối và khoảng trống sáng phải đạt giá trị tối thiểu theo quy định để máy quét dễ dàng nhận diện.
- Yêu cầu về màu sắc: Nên sử dụng vạch màu đen, xanh đậm hoặc nâu đậm trên nền trắng, vàng hoặc đỏ. Tránh sử dụng vạch màu đỏ hoặc các màu có độ phản xạ cao đối với ánh sáng đỏ của máy quét.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6384 : 1998
MÃ SỐ MÃ VẠCH VẬT PHẨM - MÃ UPC-A - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Article Number and Bar Code - The Universal Product Code (UPC-A) Specification
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với mã số UPC-A, phù hợp với các quy định của Tổ chức mã số vật phẩm quốc tế (EAN International).
1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng để sử dụng và quản lý mã số UPC-A trên toàn lãnh thổ Việt nam.
1.3. Tiêu chuẩn này không quy định mã vạch dùng để thể hiện mã số UPC-A.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 6939 : 1996 Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-VN13) - Yêu cầu kỹ thuật.
3. Thuật ngữ và khái niệm
Tiêu chuẩn này áp dụng một số thuật ngữ vá khái niệm cơ bản sau đây.
3.1. Mã số vật phẩm: Theo TCVN 6939:1996.
3.2. Mã vạch: Theo TCVN 6939:1996.
3.3. Mã số UPC-A (Universal Product Code): là một dãy số gồm 12 chữ số dùng để phân định tổ hợp: công ty/sản phẩm.
3.4. Đơn vị tiêu dùng: Theo TCVN 6939:1996.
3.5. Đơn vị gửi đi: Theo TCVN 6939:1996.
4. Qui định chung
4.1. Mã UPC-A chỉ được sử dụng trên các sản phẩm để xuất khẩu đi Mỹ và Canada khi có yêu cầu của các đối tác nước ngoài.
4.2. Tất cả các doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt nam muốn sử dụng mã UPC-A trên sản phẩm của mình đều phải tuân thủ các thủ tục do Tổ chức mã số mã vạch Việt nam (EAN-VN) quy định và phải tuân thủ các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn này.
4.3. Mã UPC-A được sử dụng cho mọi vật phẩm, kể cả đơn vị tiêu dùng và đơn vị gửi đi.
5. Qui định kỹ thuật
Mã UPC-A là mã thông dụng cho vật phẩm. Mã UPC-A có cấu tạo như sau.
5.1. Mã UPC-A gồm một dãy mười hai chữ số nguyên dương có giá trị từ 0 đến 9, có cấu tạo gồm bốn phần như trong bảng 1.
Bảng 1
| Mã số hệ thống | Mã số doanh nghiệp | Mã số mặt hàng | Số kiểm tra |
| (0) S | M M M M M | I I I I I | C |
5.2. Mã số hệ thống (System number - S): gồm một chữ số, với các vật phẩm thông dụng S có thế là 0,6 hoặc 7. Các giá trị khác của S được sử dụng trong các trường hợp cụ thể theo phụ lục A của tiêu chuẩn này.
Chú thích - Để tương hợp với trường của mã EAN-VN13 gồm 13 chữ số, mã UPC-A 12 chữ số có thể được coi là mã số 13 chữ số với một số không (0) đứng trước S.
5.3. Mã số doanh nghiệp (Manufacture's number - M): gồm năm chữ số do tổ chức UCC (Uniform Code Council) cấp cho các doanh nghiệp thành viên của EAN -VN muốn sử dụng mã UPC-A trên sản phẩm của mình thông qua đại diện tại Việt nam là tổ chức EAN-VN.
5.4. Mã số mặt hàng (Item number - I): gồm năm chữ số, do doanh nghiệp sở hữu mã số doanh nghiệp nêu trên (5.3) cấp cho từng loại mặt hàng của mình.
Sau khi cấp mã số mặt hàng cho các mặt hàng của mình, các doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký mã số mặt hàng này với EAN-VN để quản lý chung.
5.5. Số kiểm tra (Check digit - C): gồm một chữ số. Số này được tính từ mười một chữ số nêu trên (từ 5.2 đến 5.4) theo thuật toán tiêu chuẩn nêu ở TCVN 69359:1996.
Ví dụ: Tính số kiểm tra của mã 01234567890 C
| Bước 1: | 0 + 8 + 6 + 4 + 2 + 0 | = 20 |
| Bước 2: | 20 x 3 | = 60 |
| Bước 3: | 9 + 7 + 5 + 3 + 1 | = 25 |
| Bước 4: | 60 + 25 | = 85 |
| Bước 5: | 90 - 85 | = 5 |
|
| C | = 5 |
Mã UPC-A đầy đủ trong trường hợp này là 0 12345 67890 5. Cơ cấu mã số này được thể hiện trong hình 1 nêu ở phụ lục B của tiêu chuẩn này.
Phụ lục A
(Tham khảo)
BẢNG CẤP MÃ SỐ HỆ THỐNG
| Mã số hệ thống(S) | Qui định sử dụng |
| 0, 6, 7 | Mã UPC-A thông dụng cho vật phẩm |
| 2 | Vật phẩm khối lượng không cố định |
| 3 | Mã dược phẩm quốc gia và vật phẩm liên quan đến bảo vệ sức khỏe |
| 4 | Dùng ghi nhãn trong kho (trừ thực phẩm) |
| 5 | Dùng cho các loại phiếu |
| 1, 8, 9 | Dự trữ |
Phụ lục B
(Tham khảo)
VÍ DỤ CẤU TRÚC MÃ UPC-A

Hình 1 - Mã UPC-A
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6383:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 8 chữ số (EAN-VN8) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6382:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN - VN13) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7200:2002 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6756:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ - Quy định kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-3:2013 (ISO 3166-3:1999) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 3: Mã tên các nước được sử dụng trước đây
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8469:2010 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số GS1 cho thương phẩm theo đơn đặt hàng - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6383:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 8 chữ số (EAN-VN8) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6382:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN - VN13) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7200:2002 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6756:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ - Quy định kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:1996 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-VN13) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-3:2013 (ISO 3166-3:1999) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 3: Mã tên các nước được sử dụng trước đây
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6384:2009 (GS1 General Specification và GS1 US) về Mã số vật phẩm - Mã số thương mại toàn cầu 12 chữ số (GTIN-12) - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8469:2010 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số GS1 cho thương phẩm theo đơn đặt hàng - Yêu cầu kỹ thuật