Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6546:1999
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6546:1999 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với chỉ khâu phẫu thuật không tiêu dùng trong lĩnh vực y tế. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất, cơ quan kiểm định và cơ sở y tế đánh giá chất lượng, đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của chỉ phẫu thuật trước khi đưa vào sử dụng trên người bệnh.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại chỉ khâu phẫu thuật không tiêu, bao gồm cả loại có kim liền hoặc không có kim liền.
- Các loại chỉ khâu này được thiết kế để giữ các mô cơ thể lại với nhau trong quá trình lành vết thương mà không bị phân hủy hoặc hấp thụ bởi các enzyme và mô của cơ thể.
- Phân loại và vật liệu chế tạo
- Vật liệu tự nhiên: Chủ yếu là chỉ tơ (silk) được xử lý loại bỏ chất keo tự nhiên và có thể được phủ chất chống thấm nước.
- Vật liệu tổng hợp: Bao gồm các sợi polyme tổng hợp như polyamide (nylon), polyester, polypropylene.
- Vật liệu kim loại: Các sợi dây thép không gỉ chuyên dụng dùng trong phẫu thuật ngoại khoa.
- Cấu trúc sợi chỉ: Được chia thành dạng đơn sợi (monofilament) hoặc đa sợi bện/xoắn (multifilament).
- Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi
- Đường kính sợi chỉ: Phải đồng đều trên toàn bộ chiều dài sợi chỉ và phải nằm trong giới hạn sai lệch cho phép tương ứng với từng cỡ chỉ (USP hoặc Metric) quy định.
- Lực kéo đứt tối thiểu: Sợi chỉ phải đạt độ bền kéo cơ học cao, đảm bảo không bị đứt đột ngột khi phẫu thuật viên thực hiện thao tác thắt nút hoặc khi có lực co kéo từ các mô cơ thể.
- Lực giữ nút thắt: Khả năng ma sát và giữ chặt nút thắt, không bị tuột sau khi khâu.
- Chiều dài sợi chỉ: Chiều dài thực tế của sợi chỉ không được nhỏ hơn giá trị ghi trên nhãn bao bì sản phẩm.
- Yêu cầu về an toàn sinh học và vô trùng
- Độ vô trùng: Chỉ khâu phẫu thuật không tiêu bắt buộc phải được tiệt trùng bằng các phương pháp được chấp nhận (như khí Ethylene Oxide - EO hoặc chiếu xạ Gamma) và phải đạt trạng thái vô trùng tuyệt đối trước khi sử dụng.
- Độ tương thích sinh học: Vật liệu làm chỉ không được gây ra các phản ứng độc hại, dị ứng, kích ứng mô hoặc gây ung thư đối với cơ thể người bệnh.
- Phương pháp thử nghiệm đánh giá chất lượng
- Xác định đường kính: Sử dụng thiết bị đo chuyên dụng có độ chính xác cao để đo đường kính tại nhiều điểm khác nhau trên sợi chỉ dưới một lực căng quy định.
- Xác định lực kéo đứt: Tiến hành kéo căng sợi chỉ trên máy thử lực chuyên dụng cho đến khi đứt để xác định lực kéo đứt thẳng và lực kéo đứt tại nút thắt.
- Thử nghiệm vô trùng: Tiến hành nuôi cấy mẫu chỉ trong các môi trường dinh dưỡng tiêu chuẩn để kiểm tra sự hiện diện của vi sinh vật.
- Quy định về bao gói, ghi nhãn và bảo quản
- Bao gói: Chỉ phải được đóng gói kín trong hai lớp bao bì. Lớp bao bì trực tiếp tiếp xúc với chỉ phải đảm bảo duy trì tính vô trùng. Lớp bao bì ngoài cùng bảo vệ sản phẩm khỏi các tác động cơ học và bụi bẩn.
- Ghi nhãn: Trên nhãn bao bì phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên sản phẩm, chất liệu, cấu trúc sợi chỉ, kích cỡ chỉ, chiều dài, phương pháp tiệt trùng, số lô sản xuất, ngày sản xuất và hạn sử dụng.
- Bảo quản: Sản phẩm phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và các nguồn nhiệt để không làm ảnh hưởng đến chất lượng cơ lý hóa của sợi chỉ.
CHỈ KHÂU PHẪU THUẬT KHÔNG TIÊU - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Non-absorbable surgical suture - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 6546:1999 do Nhóm công tác tiêu chuẩn TCVN/ TC 150/SC1 Chỉ khâu phẫu thuật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
CHỈ KHÂU PHẪU THUẬT KHÔNG TIÊU - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Non-absorbable surgical suture - Specifications
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật của chỉ dùng để khâu vết mổ trong phẫu thuật và không có khả năng tự tiêu.
2.1. Phân loại theo nguồn gốc nguyên liệu
2.1.1. Chỉ có nguồn gốc động vật - chỉ tơ, được làm từ sợi của con tằm, có cỡ số từ 7/0 đến 5.
2.1.2. Chỉ có nguồn gốc thực vật - chỉ bông, được làm từ các sợi bông, có cỡ số từ 7/0 đến 5.
2.1.3. Chỉ có nguồn gốc hóa chất - chỉ nilon, chỉ polyeste được tổng hợp từ các polyme:
- Loại một sợi, có cỡ số từ 5/0 đến 0;
- Loại tết từ nhiều sợi, có cỡ số từ 6/0 đến 5.
2.2. Phân loại theo dạng sử dụng
- Loại gắn kim;
- Loại không gắn kim.
3.1. Chỉ khâu phẫu thuật không tiêu (gọi tắt là chỉ không tiêu) có nhiều cỡ, mỗi cỡ được đánh số bằng số quy ước hoặc số thập phân ghi ở Bảng 1.
Bảng 1 - Cỡ số chỉ không tiêu
| Số quy ước Số thập phân | 10/0 0,2 | 9/0 0,3 | 8/0 0,4 | 7/0 0,5 | 6/0 0,7 | 5/0 1 | 4/0 1,5 | 3/0 2 |
| Số quy ước Số thập phân | 2/0 3 | 0 3,5 | 1 4 | 2 5 | 3 6 | 4 6 | 5 7 | 7 9 |
3.2. Chỉ không tiêu có sợi tròn, đường kính đồng đều suốt chiều dài, không có gợn cục, mặt không có xơ tua mối nối.
3.3. Chỉ không tiêu phải đạt các chỉ tiêu vô trùng như ghi trong Bảng 2.
Bảng 2 - Chỉ tiêu vô trùng
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| Vi khuẩn kỵ khí Vi khuẩn hiếu khí Nấm mốc | Không được có Không được có Không được có |
3.4. Chiều dài sợi chỉ không tiêu không được nhỏ hơn 95 % chiều dài ghi trên nhãn.
3.5. Khi chỉ được xoắn bện từ nhiều sợi, phải chế biến sao cho không còn hiện tượng mao dẫn.
3.6. Đường kính sợi chỉ không tiêu - các cỡ chỉ có đường kính theo quy định ở Bảng 3.
3.7. Lực kéo đứt của chỉ khâu khi thắt nút - các cỡ chỉ phải đạt lực kéo đứt khi thắt nút, bằng hoặc lớn hơn giá trị trung bình và không có giá trị riêng lẻ nào nhỏ hơn giá trị ghi trong Bảng 4.
3.8. Lực gắn giữa kim và chỉ - đối với loại chỉ có gắn kim, lực gắn giữa kim và chỉ bằng hoặc lớn hơn giá trị trung bình và không có trị số riêng lẻ nào nhỏ hơn giá trị ghi trong Bảng 5.
Bảng 3 - Đường kính của chỉ không tiêu
| Số quy ước | Đường kính sợi chỉ, mm | |
| Nhỏ nhất | Lớn nhất | |
| 7/0 6/0 5/0 4/0 3/0 2/0 0 1 2 3 và 4 5 | 0,050 0,070 0,100 0,150 0,200 0,300 0,350 0,400 0,500 0,600 0,700 | 0,069 0,099 0,149 0,199 0,249 0,349 0,399 0,499 0,599 0,699 0,799 |
Bảng 4 - Lực kéo đứt của chỉ không tiêu khi thắt nút
| Số quy ước | Giá trị trung bình, không nhỏ hơn, N | Giá trị riêng lẻ, không nhỏ hơn, N |
| 7/0 6/0 5/0 4/0 3/0 2/0 0 1 2 3 4 | 1,0 1,5 3,0 5,0 9,0 15,0 22,0 27,0 35,0 50,0 62,0 | 0,35 0,60 1,0 1,5 3,0 9,0 13,0 15,0 22,0 27,0 35,0 |
Bảng 5 - Lực gắn giữa kim và chỉ
| Cỡ chỉ | Giá trị trung bình, không nhỏ hơn, N | Giá trị riêng lẻ, không nhỏ hơn, N |
| 7/0 6/0 5/0 4/0 3/0 2/0 0 1 2 | 0,8 1,7 2,3 4,5 6,8 11,0 15,0 18,0 18,0 | 0,4 0,8 1,1 2,3 3,4 4,5 4,5 6,0 7,0 |
CHÚ THÍCH Chỉ có cỡ số lớn hơn 2 không gắn kim.
4. Bao gói, bảo quản và ghi nhãn
4.1. Bao gói
Từng sợi chỉ khâu được quấn thành con chỉ và được bảo quản trong vỉ giấy, bên ngoài được bao kín bằng túi PVC, túi giấy nhôm hoặc được chứa trong lọ, ống thủy tinh hàn kín.
4.2. Bảo quản
Các đơn vị sản phẩm (bao, ống hoặc lọ) được chứa trong hộp bảo vệ để duy trì các tính chất cơ lý đến thời hạn sử dụng.
4.3. Ghi nhãn
4.3.1. Trên mỗi hộp phải có nhãn ghi nội dung sau:
- tên cơ sở sản xuất;
- tên sản phẩm (loại chỉ);
- số quy ước của sản phẩm;
- chiều dài sợi chỉ;
- số lượng đơn vị sản phẩm trong hộp;
- phương pháp tiệt trùng;
- số kiểm soát;
- thời hạn sử dụng;
- tên và số hiệu tiêu chuẩn của sản phẩm;
- số đăng ký chất lượng.
4.3.2. Trên mỗi đơn vị sản phẩm phải có nhãn ghi nội dung sau:
- tên cơ sở sản xuất;
- tên sản phẩm;
- số quy ước của sản phẩm;
- chiều dài sợi chỉ;
- phương pháp tiệt trùng;
- thời hạn sử dụng.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1922:1999 về Chỉ khâu phẫu thuật tự tiêu (catgut) - Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5764:1993 về Dụng cụ y tế bằng kim loại - Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1023:1991 về Thuốc và dụng cụ y tế - Phương pháp thử vô khuẩn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6547:1999 về Chỉ khâu phẫu thuật - Phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13403:2021 (ISO 12189:2008) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Thử nghiệm cơ học thiết bị cấy ghép cột sống - Phương pháp thử mỏi dùng cho các bộ cấy ghép cột sống sử dụng cấu trúc đỡ trước
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2921/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1922:1999 về Chỉ khâu phẫu thuật tự tiêu (catgut) - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5764:1993 về Dụng cụ y tế bằng kim loại - Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1023:1991 về Thuốc và dụng cụ y tế - Phương pháp thử vô khuẩn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6547:1999 về Chỉ khâu phẫu thuật - Phương pháp thử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13403:2021 (ISO 12189:2008) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Thử nghiệm cơ học thiết bị cấy ghép cột sống - Phương pháp thử mỏi dùng cho các bộ cấy ghép cột sống sử dụng cấu trúc đỡ trước