Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1922:1999 về Chỉ khâu phẫu thuật tự tiêu (catgut) - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1922:1999 đưa ra các quy định kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo chất lượng, độ an toàn và hiệu quả sinh học của chỉ khâu phẫu thuật tự tiêu (chỉ catgut) dùng trong y tế. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử nghiệm đối với chỉ khâu phẫu thuật tự tiêu sinh học (chỉ catgut).
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại chỉ catgut thường (plain catgut) và chỉ catgut có xử lý muối crom (chromic catgut) dùng để khâu, buộc các mô mềm trong phẫu thuật ngoại khoa.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại chỉ khâu phẫu thuật tự tiêu tổng hợp (như chỉ polyglycolic acid - PGA) hoặc các loại chỉ không tiêu.
- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ, cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp thử vô trùng, phương pháp thử độ bền kéo, và các tiêu chuẩn đo lường kích thước sợi chỉ y tế hiện hành.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và dược điển Việt Nam hiện hành liên quan đến trang thiết bị y tế và dụng cụ phẫu thuật.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Chỉ khâu phẫu thuật tự tiêu (Catgut): Là loại chỉ được chế tạo từ chất liệu collagen tự nhiên thu được từ lớp dưới niêm mạc của ruột cừu, ruột bò khỏe mạnh hoặc từ các nguồn collagen động vật phù hợp khác.
- Chỉ catgut thường (Plain catgut): Là loại chỉ tự tiêu tự nhiên chưa qua xử lý hóa chất đặc biệt để kéo dài thời gian tiêu, có màu sắc tự nhiên hoặc được nhuộm bằng các chất màu cho phép.
- Chỉ catgut crom (Chromic catgut): Là loại chỉ tự tiêu được xử lý bằng muối crom (chromium salts) trong quá trình sản xuất nhằm liên kết chéo các sợi collagen, giúp làm chậm quá trình hấp thụ và kéo dài thời gian giữ vết thương của chỉ trong cơ thể.
- Đường kính sợi chỉ: Kích thước mặt cắt ngang của sợi chỉ, được đo bằng đơn vị milimét (mm) hoặc ký hiệu theo cỡ chỉ chuẩn y tế (USP).
- Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)
- Nguyên liệu chế tạo: Nguyên liệu sản xuất chỉ catgut phải có nguồn gốc rõ ràng từ động vật khỏe mạnh, được kiểm dịch nghiêm ngặt để tránh nguy cơ truyền bệnh (đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm từ bò và cừu).
- Trạng thái cảm quan: Sợi chỉ phải có bề mặt nhẵn mịn, đồng đều về đường kính trên suốt chiều dài sợi chỉ, không có các khuyết tật như xơ, thắt nút ngoài ý muốn, hoặc rạn nứt cơ học.
- Độ vô trùng: Chỉ catgut thành phẩm bắt buộc phải được tiệt trùng bằng các phương pháp phù hợp (như chiếu xạ gamma hoặc khí Ethylene Oxide) và phải đạt yêu cầu vô trùng tuyệt đối trước khi đưa ra thị trường.
- Chất bảo quản và dung dịch bảo quản: Chỉ catgut thường được đóng gói trong các ống hoặc bao bì chứa dung dịch bảo quản (thường là hỗn hợp cồn và nước) để giữ cho sợi chỉ luôn mềm dẻo, không bị khô giòn. Dung dịch này không được gây độc hoặc kích ứng mô tế bào.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1922:1999 là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các đơn vị sản xuất, nhập khẩu và kiểm nghiệm đánh giá chất lượng chỉ khâu phẫu thuật tự tiêu trước khi đưa vào sử dụng lâm sàng tại các cơ sở y tế.
CHỈ KHÂU PHẪU THUẬT TỰ TIÊU (CATGUT) – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Absorbable surgical suture (catgut) – Specifications
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật của chỉ khâu phẫu thuật có khả năng tự tiêu loại thông thường và loại tẩm muối crôm được dùng để khâu vết mổ trong phẫu thuật.
2.1 Chỉ khâu phẫu thuật tự tiêu thông thường gọi tắt là chỉ tự tiêu thông thường (catgut normal): chỉ khâu được sản xuất từ ruột non động vật có vú khỏe mạnh. Sau khi tiệt trùng, catgut normal được dùng để khâu vết mổ trong phẫu thuật.
2.2 Chỉ khâu phẫu thuật tự tiêu tẩm muối crom gọi tắt là chỉ tự tiêu tẩm muối crom (catgut chromic): chỉ khâu được sản xuất từ ruột non động vật có vú khỏe mạnh. Sau khi tẩm muối crôm và tiệt trùng, catgut chromic được dùng để khâu vết mổ trong phẫu thuật.
3.1 Phân loại theo thành phần:
- chỉ tự tiêu thông thường;
- chỉ tự tiêu tẩm muối crôm.
3.2 Phân loại theo dạng sử dụng:
- chỉ gắn kim;
- chỉ không gắn kim.
4.1 Chỉ tự tiêu có nhiều cỡ, mỗi cỡ được đánh số bằng số quy ước hoặc số thập phận ghi ở bảng 1.
Bảng 1 – Cỡ số chỉ tự tiêu
| Số quy ước | 8/0 | 7/0 | 6/0 | 5/0 | 4/0 | 3/0 | 2/0 | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Số thập phân | 0,5 | 0,7 | 1 | 1,5 | 2 | 3 | 3,5 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Bảng 2 – Chỉ tiêu vô trùng
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| Vi khuẩn kỵ khí Vi khuẩn hiếu khí Nấm mốc | Không được có Không được có Không được có |
4.2 Chỉ tự tiêu có sợi tròn, đều, bề mặt chỉ nhẵn láng bóng trên suốt chiều dài sợi chỉ. Chỉ có màu trắng đục hoặc màu nâu đục (nếu nhuộm muối crom).
4.3 Chỉ tự tiêu phải đạt các chỉ tiêu vô trùng như ghi trong bảng 2.
4.4 Chiều dài sợi chỉ tự tiêu không được nhỏ hơn 95% chiều dài ghi trên nhãn.
4.5 Đường kính của chỉ tự tiêu – các cỡ chỉ có đường kính theo quy định ở bảng 3.
4.6 Lực kéo đứt của chỉ tự tiêu – các cỡ chỉ phải đạt lực kéo đứt bằng hoặc lớn hơn giá trị trung bình và không có giá trị riêng lẽ nào nhỏ hơn giá trị ghi trong bảng 4.
4.7 Lực kéo đứt của chỉ tự tiêu khi thắt nút – các cỡ chỉ phải đạt lực kéo đứt khi thắt nút bằng hoặc lớn hơn giá trị trung bình và không có giá trị riêng lẻ nào nhỏ hơn giá trị ghi trong bảng 5.
4.8 Lực gắn giữa kim và chỉ tự tiêu – đối với loại chỉ gắn kim, các cỡ chỉ có lực gắn giữa kim và chỉ bằng hoặc lớn hơn giá trị trung bình và không có giá trị riêng lẻ nào nhỏ hơn giá trị ghi trong bảng 6.
Bảng 3 – Đường kính của chỉ tự tiêu
| Số quy ước | Đường kính sợi chỉ, mm | |
| Nhỏ nhất | Lớn nhất | |
| 8/0 7/0 6/0 5/0 4/0 3/0 2/0 0 1 2 3 4 5 6 | 0,050 0,070 0,100 0,150 0,200 0,300 0,350 0,400 0,500 0,600 0,700 0,800 0,900 1,000 | 0,069 0,099 0,149 0,199 0,249 0,349 0,399 0,499 0,599 0,699 0,799 0,899 0,999 1,099 |
Bảng 4 – Lực kéo đứt của chỉ tự tiêu
| Số quy ước | Giá trị trung bình, không nhỏ hơn, N | Giá trị riêng lẻ, không nhỏ hơn, N |
| 8/0 7/0 6/0 5/0 4/0 3/0 2/0 0 1 2 3 4 | 0,4 0,7 1,8 3,8 7,5 12,5 20,5 27,5 38,0 45,0 60,0 70,0 | 0,2 0,3 0,4 0,7 1,8 7,5 10,0 12,5 20,0 27,5 38,0 45,0 |
Bảng 5 – Lực kéo đứt của chỉ tự tiêu khi thắt nút
| Số quy ước | Giá trị trung bình, không nhỏ hơn, N | Giá trị riêng lẻ, không nhỏ hơn, N |
| 6/0 5/0 4/0 3/0 2/0 0 1 2 3 4 | 1,8 3,8 7,7 12,5 20,0 27,7 38,0 45,1 59,0 70,0 | 1,0 2,0 4,0 6,8 10,4 14,5 19,5 24,0 29,9 34,9 |
Bảng 6 – Lực gắn giữa kim và chỉ
| Cỡ chỉ | Giá trị trung bình, không nhỏ hơn, N | Giá trị riêng lẻ, không nhỏ hơn, N |
| 8/0 7/0 6/0 5/0 4/0 3/0 2/0 0 1 2 | - - 1,0 1,5 3,0 7,0 8,0 9,0 12,0 14,6 | 0,25 0,4 0,8 1,1 2,3 2,8 3,4 4,5 4,5 6,0 |
5. Bao gói, bảo quản và ghi nhãn
5.1 Bao gói
Từng sợi chỉ khâu được quấn thành con chỉ và được bảo quản trong vỉ giấy, bên ngoài được bao kín bằng túi PVC, túi giấy nhôm hoặc được chứa trong lọ, ống thủy tinh hàn kín.
5.2 Bảo quản
Con chỉ được bảo quản trong bao, ống hoặc lọ chứa dung dịch bảo quản. Dung dịch này duy trì kháng khuẩn và phải đạt tiêu chuẩn quy định chỉ tiêu vô trùng tại bảng 2.
Các đơn vị sản phẩm (bao, ống hoặc lọ) được chứa trong hộp bảo vệ để duy trì các tính chất cơ lý đến thời hạn sử dụng.
5.3 Ghi nhãn
5.3.1 Trên mỗi hộp phải có nhãn ghi nội dung sau:
- tên cơ sở sản xuất;
- tên sản phẩm (loại chỉ);
- số quy ước của sản phẩm;
- chiều dài sợi chỉ;
- số lượng đơn vị sản phẩm trong hộp;
- Phương pháp tiệt trùng;
- tên và nồng độ chất bảo quản;
- số kiểm soát;
- thời hạn sử dụng;
- Tên và số hiệu tiêu chuẩn của sản phẩm;
- số đăng ký chất lượng.
5.3.2 Trên mỗi đơn vị sản phẩm phải có nhãn ghi nội dung sau
- tên cơ sở sản xuất;
- tên sản phẩm;
- số quy ước của sản phẩm;
- chiều dài sợi chỉ;
- phương pháp tiệt trùng;
- Thời hạn sử dụng.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5241:1990 về Chỉ khâu - Phương pháp xác định đường kính trên dụng cụ đo độ dày được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5242:1990 về Chỉ khâu - Phương pháp xác định độ xoắn cân bằng được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5238:1990 về Chỉ khâu - Phương pháp xác định độ giãn khi may trên máy khâu công nghiệp do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5239:1990 về Chỉ khâu - Phương pháp xác định số lần đứt trên máy khâu công nghiệp do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5240:1990 về Chỉ khâu - Phương pháp xác định lực kéo đứt vòng chỉ do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6546:1999 về Chỉ khâu phẫu thuật không tiêu - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6547:1999 về Chỉ khâu phẫu thuật - Phương pháp thử
- 1 Quyết định 2921/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5241:1990 về Chỉ khâu - Phương pháp xác định đường kính trên dụng cụ đo độ dày được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5242:1990 về Chỉ khâu - Phương pháp xác định độ xoắn cân bằng được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5238:1990 về Chỉ khâu - Phương pháp xác định độ giãn khi may trên máy khâu công nghiệp do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5239:1990 về Chỉ khâu - Phương pháp xác định số lần đứt trên máy khâu công nghiệp do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5240:1990 về Chỉ khâu - Phương pháp xác định lực kéo đứt vòng chỉ do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6546:1999 về Chỉ khâu phẫu thuật không tiêu - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6547:1999 về Chỉ khâu phẫu thuật - Phương pháp thử