Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6547:1999

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6547:1999 quy định các phương pháp thử nghiệm đối với chỉ khâu phẫu thuật. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm đánh giá chất lượng, độ an toàn và các đặc tính cơ lý của chỉ khâu trước khi đưa vào sử dụng trong y tế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:

  • Áp dụng cho các loại chỉ khâu phẫu thuật sử dụng trong y khoa, bao gồm cả chỉ tự tiêu và chỉ không tiêu.
  • Quy định các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi như đường kính, lực kéo đứt, và độ bền mối gút của chỉ.
  • Đối tượng áp dụng trực tiếp là các cơ sở sản xuất, nhập khẩu, kiểm nghiệm và các đơn vị sử dụng chỉ khâu phẫu thuật tại Việt Nam.

Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn

Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thử nghiệm, TCVN 6547:1999 viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan:

  • Các tiêu chuẩn về hệ thống đo lường và hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm lực kéo cơ học.
  • Các tiêu chuẩn về điều kiện môi trường phòng thí nghiệm (nhiệt độ, độ ẩm tiêu chuẩn) để đảm bảo kết quả thử nghiệm có tính lặp lại và khách quan.
  • Các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật liên quan đến việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử trước khi đo.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Phần này làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn nhằm tránh hiểu sai lệch trong quá trình thực hiện phép thử:

  • Chỉ khâu phẫu thuật: Là sợi chỉ chuyên dụng dùng để khép kín các vết thương hoặc vết mổ trong phẫu thuật ngoại khoa.
  • Đường kính chỉ: Kích thước bề ngang của sợi chỉ được đo dưới các điều kiện lực nén xác định bằng thiết bị chuyên dụng.
  • Lực kéo đứt (Tensile strength): Lực tối đa mà sợi chỉ có thể chịu được trước khi bị đứt dưới tác động của lực kéo thẳng tăng dần.
  • Lực kéo đứt mối gút (Knot pull tensile strength): Lực kéo tối đa làm đứt sợi chỉ tại vị trí có thắt nút (gút) theo cấu trúc tiêu chuẩn.
  • Độ giãn dài: Tỷ lệ phần trăm tăng thêm của chiều dài sợi chỉ khi bị kéo đứt so với chiều dài ban đầu của mẫu thử.

Điều 4: Yêu cầu chung và điều kiện thử nghiệm

Điều khoản này thiết lập các quy tắc nền tảng bắt buộc phải tuân thủ trước và trong quá trình tiến hành các phép thử:

  • Điều kiện môi trường: Quy định cụ thể về nhiệt độ và độ ẩm tương đối của phòng thử nghiệm. Các mẫu thử phải được ổn định trong môi trường tiêu chuẩn này trong một khoảng thời gian quy định trước khi tiến hành đo đạc.
  • Thiết bị thử nghiệm: Yêu cầu về độ chính xác của máy kéo đứt, cấu tạo của các ngàm kẹp mẫu để tránh làm hỏng hoặc đứt chỉ tại điểm kẹp, và dụng cụ đo đường kính có độ nhạy cao.
  • Quy trình lấy mẫu: Hướng dẫn cách thức lấy mẫu ngẫu nhiên từ các lô sản xuất để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng được kiểm tra chất lượng.

TCVN 6547:1999

CHỈ KHÂU PHẪU THUẬT - PHƯƠNG PHÁP THỬ

Surgical suture -Test methods

 

Lời nói đầu

TCVN 6547:1999 do Nhóm công tác tiêu chuẩn TCVN/ TC 150/SC 1 Chỉ khâu phẫu thuật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

CHỈ KHÂU PHẪU THUẬT - PHƯƠNG PHÁP THỬ

Surgical suture - Test methods

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử đối với chỉ khâu phẫu thuật tự tiêu và không tiêu.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 5071:1991 (ISO 5084:1977) Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ dày của vải dệt thoi và dệt kim.

3. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu được thực hiện theo quy định của Dược điển Việt Nam.

CHÚ THÍCH

- Đối với chỉ ngâm trong dung dịch bảo quản sau khi lấy chỉ khỏi túi thì tiến hành thử ngay.

- Đối với chỉ bảo quản khô, phải ngâm sợi chỉ trong etanol (96 %) hoặc dung dịch 90 % izopropanol trong 24 giờ rồi mới tiến hành đo.

4. Kiểm tra độ vô trùng và nấm mốc

Chỉ khâu phẫu thuật được kiểm tra độ vô trùng như thuốc tiêm theo quy định của Dược điển Việt Nam.

Sau thời gian nuôi vi khuẩn ở nhiệt độ quy định, không môi trường nào được có các loại vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn kỵ khí, nấm mốc phát triển.

5. Xác định chiều dài sợi

5.1. Chuẩn bị mẫu

Lấy 5 sợi để xác định chiều dài sợi chỉ.

5.2. Dụng cụ

Thước đo độ dài có vạch chia đến milimét.

5.3. Tiến hành đo

Tiến hành đo chiều dài của chỉ ở nhiệt độ bình thường của phòng thí nghiệm. Khi đo, dùng lực tối thiểu để giữ thẳng sợi chỉ. Thực hiện phép đo trong vòng 15 phút kể từ lúc lấy chỉ ra khỏi bao bì.

5.4. Kết quả đo

Kết quả đo là giá trị trung bình của 5 lần thử, chính xác đến 1 mm. Mẫu đạt yêu cầu khi chiều dài sợi chỉ không nhỏ hơn 95 % chiều dài ghi trên nhãn.

5.5. Báo cáo kết quả

Báo cáo kết quả thử gồm các nội dung sau:

- những nhận biết về mẫu thử;

- chiều dài sợi chỉ

- ngày thực hiện thí nghiệm;

- tên cơ quan và người tiến hành thử.

6. Xác định đường kính sợi

6.1. Nguyên tắc

Đường kính sợi chỉ được đo bằng khoảng cách giữa mặt đĩa dưới (mà trên đó đặt mẫu thử) và mặt đĩa trên ép xuống mẫu thử với một lực nén nhất định.

6.2. Chuẩn bị mẫu

Lấy 5 sợi chỉ để đo đường kính sợi.

Mỗi sợi đo tại các điểm cách nhau 30 cm. Nếu sợi chỉ ngắn hơn 90 cm, phải đo ở ba điểm.

6.3. Dụng cụ

- dụng cụ đo đường kính theo TCVN 5071:1991;

- hai ngàm căng mẫu;

- cặp tạo lực ban đầu theo quy định bằng 0,5 cN ± 0,1 cN ứng với 1 tex độ nhỏ.

6.4. Tiến hành thử

Chỉnh máy theo điều kiện quy định. Trải đoạn chỉ có lực căng ban đầu phù hợp lên phần giữa mặt đĩa dưới. Hạ đĩa trên có tải trọng thích hợp và tiến hành đo theo hướng dẫn sử dụng máy. Đọc đường kính sợi chính xác đến 0,001 mm. Khi đo phải nhẹ nhàng, không được để lực nén của dụng cụ làm bẹp sợi chỉ. Lực nén tổng cộng lên chỉ trong khoảng từ 90 g đến 110 g.

Tiến hành đo ít nhất 3 lần trên cùng một sợi. Khoảng cách các điểm đo liên tiếp trên cùng một sợi phải không nhỏ hơn 30 cm.

6.5. Tính kết quả

Đường kính sợi là giá trị trung bình các lần đo trên cùng một sợi, chính xác đến 0,001 mm.

6.6. Báo cáo kết quả

Báo cáo kết quả thử gồm các nội dung sau:

- những nhận biết về mẫu thử;

- đường kính trung bình của sợi chỉ;

- ngày thực hiện thí nghiệm;

- tên cơ quan và người thực hiện.

7. Xác định lực kéo đứt

7.1. Nguyên tắc

Xác định lực kéo đứt chỉ và lực kéo đứt khi chỉ thắt nút bằng cách đo trên máy có cặp ngàm, trong đó ngàm dưới đi xuống với tốc độ không đổi.

7.2. Chuẩn bị mẫu thử

Lấy 5 sợi chỉ để đo lực kéo đứt.

Khi chiều dài sợi chỉ nhỏ hơn 75 cm thì thực hiện đo trên hai đoạn của sợi. Khi chiều dài sợi chỉ lớn hơn 75 cm thì thực hiện đo trên bốn đoạn của sợi. Chỉ được giữ trong điều kiện phòng 1 giờ trước khi đo.

7.3. Dụng cụ

7.3.1. Máy thử độ bền kéo đứt có thang lực sao cho kết quả các lần thử riêng biệt đều nằm trong phạm vi từ 20 % đến 80 % giá trị thang đo.

7.3.2. Cặp tạo lực căng ban đầu là 0,5 cN ± 0,1 cN ứng với 1 tex độ nhỏ.

7.3.3. Đồng hồ bấm giây.

7.4. Tiến hành thử

Chỉnh vận tốc đi xuống của ngàm động sao cho thời gian kể từ khi bắt đầu kéo đến khi sợi đứt là 20 ± 2 giây.

Kẹp đầu sợi chỉ vào ngàm đủ chắc để không bị tụt. Khi đo sợi chỉ phải được thắt nút kép ở giữa. Lúc bắt đầu thử, chiều dài sợi chỉ giữa hai ngàm từ 12,5 cm đến 20 cm và nút thắt ở giữa hai ngàm. Tiến hành kéo mẫu cho tới khi đứt và ghi lại lực tại lúc chỉ đứt.

CHÚ THÍCH Khi sợi đứt cách miệng ngàm trong vòng 1 cm thì loại bỏ kết quả và lặp lại phép thử.

7.5. Tính kết quả

Lực kéo đứt sợi là giá trị trung bình của các lần đo trên cùng một sợi. Kết quả là giá trị trung bình của 5 mẫu sợi.

7.6. Báo cáo kết quả

Báo cáo kết quả gồm các nội dung sau:

- những nhận biết về mẫu thử;

- vận tốc ngàm, lực kéo ban đầu;

- lực kéo đứt sợi chỉ;

- ngày thực hiện thí nghiệm;

- tên cơ quan và người tiến hành thử.

8. Xác định lực gắn giữa kim và chỉ

8.1. Nguyên tắc

Xác định lực gắn giữa kim và chỉ bằng cách đo trên máy có cặp ngàm trong đó ngàm dưới đi xuống với tốc độ không đổi.

8.2. Chuẩn bị mẫu

Lấy 5 sợi để xác định lực gắn giữa kim và chỉ.

Đo lực gắn giữa kim và chỉ sau 5 phút đến 10 phút khi lấy chỉ khỏi bao bì có chứa dung dịch bảo quản.

8.3. Dụng cụ

Sử dụng các dụng cụ như quy định ở 7.3.

8.4. Tiến hành thử

Chỉnh máy để vận tốc đi xuống của ngàm động sao cho thời gian kể từ khi bắt đầu kéo đến khi kim tách dời chỉ là 20 ± 2 giây.

Kẹp kim vào một ngàm và đầu chỉ không có nút thắt vào một ngàm khác, sao cho đầu gắn kim và chỉ nằm ngoài ngàm và nằm trên đường lực kéo căng sợi chỉ.

Tiến hành kéo mẫu và ghi lại lực căng yêu cầu làm đứt chỉ hoặc để tách kim khỏi chỉ.

8.5. Tính kết quả

Lực gắn giữa kim và chỉ là giá trị trung bình của 5 mẫu sợi.

8.6. Báo cáo kết quả

Báo cáo kết quả gồm các nội dung sau

- những nhận biết về mẫu thử;

- vận tốc ngàm, lực kéo ban đầu;

- lực gắn giữa kim và chỉ;

- ngày thực hiện thí nghiệm;

- tên cơ quan và người tiến hành thử.

9. Xác định hợp chất crôm hòa tan

9.1. Nguyên tắc

So sánh màu của dung dịch chuẩn kali bicromat và màu của dung dịch mẫu.

9.2. Dụng cụ, hóa chất

9.2.1. Tủ ấm, điều chỉnh nhiệt độ đến 50oC.

9.2.2. Bình nón, dung tích 100 ml, có nút cao su.

9.2.3. Ống nghiệm.

9.2.4. Diphenylcacbazide, dung dịch 1 % trong etanol 96 %.

9.2.5. Axit sunfuric, dung dịch chuẩn 2 N.

9.2.6. Kali bicromat, dung dịch chuẩn 2,83 g/ml.

9.3. Tiến hành

Lấy 250 mg chỉ catgut chromic cho vào bình nón (9.2.2) chứa 25 ml nước cất rồi đậy kín bằng nút cao su. Đặt bình nón vào tủ ấm, duy trì ở nhiệt độ 37oC trong thời gian 24 giờ. Lấy hai ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa 2 ml dung dịch diphenylcacbazide (9.2.4) và 2 ml axit sunfuric (9.2.5).

Thêm 5 ml dung dịch lấy từ bình nón (9.2.2) vào ống nghiệm 1. Thêm 5 ml dung dịch chuẩn kali bicromat (9.2.6) vào ống nghiệm 2.

9.4. Đánh giá kết quả

So sánh màu của hai ống nghiệm. Màu của dung dịch trong ống nghiệm 1 phải không được sẫm hơn màu của dung dịch chuẩn trong ống nghiệm 2.

9.5. Báo cáo kết quả

Báo cáo kết quả gồm các nội dung sau:

- những nhận biết về mẫu thử;

- so sánh màu của các dung dịch;

- ngày thực hiện thí nghiệm;

- tên cơ quan và người tiến hành thử.

 

Phụ lục A
(quy định)

A.1. Lấy mẫu

Xem 6.1 Phụ lục 6 trang 487 Dược điển Việt Nam II tập 3 - 1994.

A.2. Thử vô trùng

Xem 8.1, Phụ lục 8, trang 498 Dược điển Việt Nam II, tập 3 - 1994.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6547:1999 về Chỉ khâu phẫu thuật - Phương pháp thử

Số hiệu: TCVN6547:1999
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1999
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6547:1999 về Chỉ khâ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký