Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6619:2000
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6619:2000 là văn bản kỹ thuật quy định các phương pháp thử nghiệm đối với axit photphoric sử dụng trong lĩnh vực thực phẩm (phụ gia thực phẩm) và kỹ thuật công nghiệp. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết lập các quy trình chuẩn hóa nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng, độ tinh khiết và hàm lượng các thành phần có trong axit photphoric. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho cả hai phân nhóm sản phẩm bao gồm: axit photphoric cấp thực phẩm (đòi hỏi độ tinh khiết cao, kiểm soát nghiêm ngặt về độc tố) và axit photphoric cấp kỹ thuật (phục vụ cho các ngành công nghiệp sản xuất phân bón, chất tẩy rửa, xử lý bề mặt kim loại).
- Quy định các phương pháp phân tích hóa học để xác định các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi, hàm lượng tạp chất và các thành phần hóa học có trong sản phẩm.
- Làm cơ sở kỹ thuật cho việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong hoạt động xuất nhập khẩu, lưu thông trên thị trường và nghiệm thu nguyên liệu đầu vào tại các nhà máy sản xuất.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu và phối hợp áp dụng với các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp lấy mẫu hóa chất lỏng nói chung và axit vô cơ nói riêng.
- Các tiêu chuẩn quy định về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích để đảm bảo không gây sai lệch kết quả đo lường.
- Các tài liệu hướng dẫn về an toàn hóa chất và sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân khi tiếp xúc với hóa chất ăn mòn mạnh.
Điều 3: Quy định chung và yêu cầu kỹ thuật khi thử nghiệm
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc bắt buộc phải tuân thủ trong suốt quá trình chuẩn bị và tiến hành thử nghiệm:
- Hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết phân tích (loại tinh khiết hóa học - tinh khiết phân tích), trừ khi có quy định riêng biệt khác trong từng phương pháp cụ thể.
- Nước dùng trong thử nghiệm: Phải sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (nước khử khoáng), hoàn toàn không chứa các tạp chất có thể gây nhiễu hoặc làm sai lệch kết quả phân tích.
- Thiết bị và dụng cụ: Các dụng cụ đo lường thể tích (như buret, pipet, bình định mức) và các thiết bị đo đạc (như máy đo pH, máy quang phổ) phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định đo lường hiện hành.
- An toàn lao động: Do axit photphoric là chất có tính ăn mòn cao, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm phải trang bị đầy đủ bảo hộ cá nhân (kính bảo hộ, găng tay kháng hóa chất, áo choàng phòng thí nghiệm) và tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn hóa chất.
Điều 4: Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu đóng vai trò quyết định đến độ chính xác và tính đại diện của kết quả thử nghiệm:
- Phương pháp lấy mẫu: Mẫu phải được lấy ngẫu nhiên nhưng đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng. Thiết bị lấy mẫu phải được làm bằng vật liệu trơ, không phản ứng hóa học với axit photphoric (như thủy tinh borosilicate hoặc nhựa chuyên dụng chịu axit).
- Bảo quản mẫu: Mẫu sau khi lấy phải được chứa trong các chai lọ sạch, khô, có nắp đậy kín để tránh hấp thụ hơi nước từ không khí hoặc bị nhiễm bẩn từ môi trường bên ngoài. Trên chai chứa mẫu phải dán nhãn rõ ràng ghi đầy đủ thông tin về tên sản phẩm, số lô, ngày lấy mẫu và người thực hiện.
- Chuẩn bị mẫu thử: Trước khi tiến hành phân tích, mẫu phải được đồng nhất hóa bằng cách lắc đều. Đối với axit photphoric có nồng độ cao dễ bị đông đặc hoặc tăng độ nhớt ở nhiệt độ thấp, cần phải làm ấm nhẹ và khuấy đều để đưa về trạng thái đồng nhất trước khi cân hoặc đo thể tích.
Lưu ý: Việc thực hiện đúng và đầy đủ các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6619:2000 là điều kiện bắt buộc để đảm bảo các kết quả phân tích hóa lý ở các bước tiếp theo đạt độ tin cậy, chính xác và có giá trị pháp lý cao.
AXIT PHOSPHORIC THỰC PHẨM VÀ AXIT PHOSPHORIC KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Phosphoric acid for food and for technical purpose - Method of test
Lời nói đầu
TCVN 6619 : 2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 47 “Hoá chất cơ bản” xây dựng trên cơ sở dự thảo đề nghị của Công ty hoá chất Đức Giang, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
AXIT PHOSPHORIC THỰC PHẨM VÀ AXIT PHOSPHORIC KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Phosphoric acid for food and for technical purpose - Method of test
Tiêu chuẩn này áp dụng cho axit phosphoric dùng trong thực phẩm và axit phosphoric kỹ thuật.
TCVN 1694 - 75 Sản phẩm hoá học. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
TCVN 1056 - 86 Thuốc thử. Phương pháp chuẩn bị các dung dịch cho phân tích trắc quang và phân tích đục khuếch tán.
TCVN 4851 - 89 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6618 : 2000 Axit phosphoric thực phẩm và axit phosphoric kỹ thuật - Yêu cầu kỹ thuật.
3.1. Qui định chung
Hàm lượng các tạp chất được xác định theo nguyên tắc so màu và so độ đục với các mẫu chuẩn được chuẩn bị với các mức chất lượng tương ứng với bảng 1 TCVN 6618 : 2000.
Hóa chất dùng trong các phép thử là loại TKPT hoặc TKHH.
Nếu không có chỉ dẫn nào khác thì pha chế các dung dịch bằng nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm theo TCVN 4851 - 89 (ISO 3696 : 1987).
3.2. Lấy mẫu
3.2.1. Lấy mẫu theo TCVN 1694 - 75, mẫu được lấy ở 5 % tổng số can chứa nhưng không ít hơn 3 can đối với lô hàng nhỏ (lô hàng ít hơn 60 can là lô hàng nhỏ). Mỗi xitéc lấy một mẫu.
3.2.2. Dùng dụng cụ chuyên dùng lấy mẫu ở ba vị trí theo chiều cao gần bề mặt chất lỏng, ở giữa và sát đáy dụng cụ chứa. Lượng mẫu lấy được ở mỗi lô hàng hoặc mỗi xitéc không ít hơn 0,5 lít.
3.2.3. Trộn đều mẫu lấy được cho vào hai lọ thuỷ tinh khô sạch có nút kín. Một lọ để phân tích, lọ còn lại bảo quản ở nơi khô mát ít nhất một tháng để khi cần đem phân tích trọng tài. Trên lọ đựng mẫu phải ghi rõ:
- tên sản phẩm;
- số hiệu lô hàng;
- ngày, tháng và nơi lấy mẫu.
3.3. Kiểm tra ngoại quan
Lấy khoảng 50 g mẫu vào cốc thuỷ tinh dung tích 100 ml. Dùng mắt để quan sát mẫu, cần tiến hành ở nơi sạch sẽ, đủ ánh sáng.
3.4. Xác định hàm lượng axit phosphoric
3.4.1. Phương pháp A (phương pháp trọng tài)
3.4.1.1. Thuốc thử, dung dịch và thiết bị:
- natri hidroxit, dung dịch 0,1 N;
- máy đo pH;
- máy khuấy từ.
3.4.1.2. Cách tiến hành
Cân khoảng 2,5 g mẫu (khoảng 1,5 ml) trong cốc cân ẩm có nắp chứa 5 ml nước chính xác đến 0,0001 g, chuyển vào bình định mức dung tích 250 ml, thêm nước đến vạch mức, lắc đều.
Dùng pipet lấy 25 ml dung dịch đã định mức, cho vào cốc dung tích 200 ml, cho que khuấy từ vào, thêm 75 ml nước và đặt lên máy khuấy từ.
Cho điện cực vào dung dịch, bật máy khuấy từ và chuẩn độ bằng dung dịch natri hidroxit đến pH bằng 4,6.
3.4.1.3. Tính kết quả
Hàm lượng axit phosphoric (H3PO4), tính bằng phần trăm, theo công thức:
![]()
trong đó
V là thể tích dung dịch natri hidroxit 0,1 N tiêu tốn để chuẩn độ, tính bằng mililit;
m là lượng mẫu lấy để chuẩn độ, tính bằng gam;
0,009799 là lượng axit phosphoric tương ứng với 1 ml dung dịch natri hidroxit 0,1 N, tính bằng gam.
3.4.2. Phương pháp B
3.4.2.1. Thuốc thử và dung dịch
- natri hidroxit, dung dịch 0,5 N;
- dung dịch bão hoà natri clorua, chuẩn bị nh- sau: hoà tan 400 g natri clorua trong 1000 ml nước, để yên trong 24 giờ, khuấy đều, lọc lấy dung dịch trong;
- phenolphtalein, dung dịch 1 % pha trong etanol 95 %.
3.4.2.2. Cách tiến hành
Cân khoảng 1 g mẫu trong cốc cân ẩm chứa 5 ml nước, chính xác đến 0,0001 g, hòa tan bằng 10 ml nước, thêm 30 ml dung dịch bão hòa natri clorua và chuẩn độ bằng dung dịch natri hidroxit 0,5 N cho tới khi xuất hiện màu hồng (chỉ thị phenolphtalein).
3.4.2.3. Tính kết quả
Hàm lượng axit phosphoric (H3PO4), tính bằng phần trăm, theo công thức:
![]()
trong đó
V là thể tích dung dịch natri hidroxit 0,5 N tiêu tốn để chuẩn độ, tính bằng mililit;
m là lượng mẫu lấy để chuẩn độ, tính bằng gam;
0,0244975 là lượng axit phosphoric tương ứng với 1 ml dung dịch natri hidroxit 0,5 N, tính bằng gam.
3.5. Xác định hàm lượng clo
3.5.1. Thuốc thử và dung dịch
- axit nitric, dung dịch 25 %;
- bạc nitrat, dung dịch 0,1 N;
- dung dịch Clo chuẩn chứa 0,01 mg CL/ml, chuẩn bị theo TCVN 1056 - 86.
3.5.2. Cách tiến hành
Cân 5 g mẫu (khoảng 3 ml), chính xác đến 0,01 g, thêm 10 ml nước, chuyển dung dịch vào ống so màu.
Thêm 1 ml axit nitric, 1 ml bạc nitrat, lắc đều.
Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau 10 phút dung dịch mẫu không đục hơn dung dịch chuẩn được chuẩn bị đồng thời với dung dịch mẫu, chứa trong cùng thể tích 1 ml axit nitric, 1 ml bạc nitrat và 0,025 mg Cl.
3.6. Xác định hàm lượng sunfat
3.6.1. Thuốc thử và dung dịch
Bari clorua có hồ tinh bột, chuẩn bị như sau: hòa tan 20 g bari clorua trong 90 ml nước, nếu dung dịch đục thì lọc qua giấy lọc không tàn, thêm 2,5 ml axit clohidric đậm đặc 35 đến 38 %, đun sôi dung dịch, thêm vào dung dịch còn nóng (vừa thêm vừa khuấy đều) 0,25 g hồ tinh bột.
Dung dịch sunfat chuẩn chứa 0,01 mg SO4/ml, chuẩn bị theo TCVN 1056 - 86.
3.6.2. Tiến hành thử
Cân 2 g mẫu (khoảng 1,2 ml) chính xác đến 0,01 g, thêm 10 ml nước, chuyển dung dịch vào ống so màu, thêm 2 ml bari clorua, lắc đều.
Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau 30 phút dung dịch mẫu không đục hơn dung dịch chuẩn được chuẩn bị đồng thời với dung dịch mẫu và chứa trong cùng thể tích 2 ml bari clorua, 0,06 mg SO4 đối với axit phosphoric thực phẩm và 0,1 mg SO4 đối với axit phosphoric kỹ thuật.
3.7. Xác định hàm lượng sắt
3.7.1. Thuốc thử và dung dịch
- axit sunfosalisilic, dung dịch 5 %;
- nước amoniac 25 %;
- dung dịch sắt chuẩn chứa 0,01 mg Fe/ml, chuẩn bị theo TCVN 1056 - 86.
3.7.2. Cách tiến hành
Cân 1 g mẫu (khoảng 0,6 ml) chính xác đến 0,01 g, thêm 10 ml nước, chuyển dung dịch vào ống so màu, thêm 2 ml axit sunfosalisilic, 5 ml nước amoniac, lắc đều.
Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau 15 phút màu vàng của dung dịch mẫu không đậm hơn màu vàng của dung dịch chuẩn được chuẩn bị đồng thời với dung dịch mẫu chứa trong cùng thể tích 0,01 mg Fe đối với axit phosphoric thực phẩm, 0,05 mg Fe đối với axit phosphoric kỹ thuật và 2 ml axit sunfosalisilic, 5 ml nước amoniac.
3.8. Xác định hàm lượng kim loại nặng
3.8.1. Thuốc thử và dung dịch
- natri hidroxit, dung dịch 10%;
- giấy công gô đỏ chuẩn bị nh- sau: hoà tan 0,1 g công gô đỏ trong 20 ml cồn 96 %, thêm nước đến 100 ml. Tẩm dung dịch chỉ thị vào giấy lọc trắng và để khô trong không khí ở chỗ tối không có hơi amoniac;
- kali natri tatrat, dung dịch 5 %;
- thioaxetamit, dung dịch 2%;
- dung dịch chì chuẩn chứa 0,01 mg Pb/ml, chuẩn bị theo TCVN 1056 - 86.
3.8.2. Cách tiến hành
Cân 5 g mẫu (khoảng 3 ml) đối với axit phosphoric thực phẩm và 1 g mẫu (khoảng 0,6 ml đối với axit phosphoric kỹ thuật) chính xác đến 0,01 g, thêm 10 ml nước, chuyển dung dịch vào ống so màu, trung hoà bằng dung dịch natri hidroxit đến lúc giấy công gô chuyển từ mày xanh sang đỏ, thêm 2 ml kali natri tatrat, 2 ml natri hidroxit, 2 ml thioaxetamit, lắc đều.
Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau 10 phút, màu tối của dung dịch mẫu không đậm hơn màu tối của dung dịch chuẩn được chuẩn bị đồng thời với dung dịch mẫu và chứa trong cùng thể tích lượng dung dịch natri hidroxit, 2 ml kali natri tatrat, 2 ml thioaxetamit, 0,05 mg Pb đối với axit phosphoric thực phẩm và 0,5 mg Pb đối với axit phosphoric kỹ thuật.
3.9. Xác định hàm lượng asen
3.9.1. Thuốc thử, dung dịch và thiết bị:
- nước cất;
- axit sunfuric 98 %, dung dịch 1 : 5;
- thiếc II clorua, dung dịch 10%;
- kẽm kim loại dạng hạt, không chứa asen;
- bông tẩm dung dịch chì axetat 1%;
- etanolamine 99%;
- Dietyl dithiocacbamat bạc (AgDDTC), chuẩn bị như sau: cân 0,12 g AgDDTC chính xác đến 0,01 g, hoà tan trong 20 ml cloroform 99%, theem 2 ml etanolamine, khuấy đều, lọc lấy dung dịch trong (dùng khi mới chuẩn bị);
- dung dịch asen chuẩn chứa 0,01 mg As/ml, chuẩn bị theo TCVN 1056-86;
- dụng cụ xác định asen theo hình 1.
3.9.2. Cách tiến hành
Cân 10 g mẫu (khoảng 6 ml), đối với axit phosphoric thực phẩm và 0,1 g mẫu (1 g mẫu định mức trong 100 ml nước, hút ra 1 ml) chính xác đến 0,01 g, hoà tan trong nước, chuyển vào bình tam giác 100 ml của dụng cụ xác định asen. Thêm 40 ml nước, 30 ml axit sunfuric, 3 giọt thiếc II clorua, 5 g kẽm và đậy nhanh bình bằng phần trên của dụng cụ chứa dung dịch AgDDTC và bông tẩm dung dịch chì axetat.
Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau 1 giờ màu dung dịch AgDDTC ở bình mẫu không đậm hơn màu của dung dịch AgDDTC ở bình chuẩn được chuẩn bị đồng thời với bình mẫu, chứa 20 ml nước, 30 ml axit sunfuric, 3 giọt thiếc II clorua, 5 g kẽm và 0,01 mg As.
Kích thước tính bằng milimét

1. Bình tam giác 100 cm3;
2. Bông tẩm chì axetat 1 %;
3. Cột bóng thuỷ tinh chứa dung dịch AgDDTC.
Hình 1 - Dụng cụ xác định asen
(Tham khảo)
A.1. Thuốc thử, dung dịch và thiết bị
- nước cất;
- axit sunfuric đặc (d = 1,84 g/ml);
- kali permanganat, dung dịch 50 g/l;
- kali persunfat, dung dịch 40 g/l;
- hidroxylamin hidroclohidric, dung dịch 100 g/l;
- kali iodua, dung dịch 150 g/l;
- dung dịch thiếc clorua: hoà tan 55 gam SnCl2.2H2O trong 25 ml axit clohidric đặc (d = 1,19 g/ml) và thêm nước đến 100 ml. Bảo quản dung dịch chỗ mát;
- dung dịch hấp thụ: hòa tan 0,12 g (cân chính xác đến 0,01 g) bạc dietyldithiocarbamat (AgDDTC) trong 20 ml cloroform 99%, thêm 2 ml etanolamin, khuấy đều, lọc lấy dung dịch trong (sử dụng dung dịch mới chuẩn bị);
- kẽm kim loại dạng hạt không chứa asen;
- đồng (II) sunfat, dung dịch 15%;
- asen, dung dịch chuẩn chứa 0,01 mg As/ml, chuẩn bị theo TCVN 1056-86;
- dụng cụ xác định asen theo hình A.1.
A.2. Cách tiến hành
Cân 10 g mẫu (khoảng 6 ml) đối với axit phosphoric thực phẩm và 0,1 g mẫu (10 g mẫu định mức 100 ml bằng nước cất và hút 1 ml) đối với axit phosphoric kỹ thuật, chính xác đến 0,01 g, hoà tan trong nước, chuyển vào bình tam giác của dụng cụ xác định asen. Thêm 20 ml axit sunfuric đặc, 5 ml dung dịch kali permanganat và 50 ml dung dịch kali persunfat. Đun cách thuỷ ở nhiệt độ 90oC - 95oC trong vòng 30 phút. Để nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng, thêm 20 ml dung dịch hidroxilamin hidroclohidric, 10 ml dung dịch kali clodua và 1 ml dung dịch thiếc clorua.
Hút chính xác 5 ml dung dịch hấp thụ và chuyển vào ống hấp thụ của dụng cụ xác định asen.
Thêm 1 ml dung dịch đồng sunfat, 15 g kẽm hạt vào bình tam giác và nhanh chóng đậy phần trên của dụng cụ xác định asen vào bình tam giác.
Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau 1 giờ màu dung dịch AgDDTC ở bình mẫu không đậm hơn màu của dung dịch AgDDTC ở bình chuẩn được tiến hành đồng thời với bình mẫu, chứa 0,01 mg As và các thuốc thử nh- phần xác định mẫu.
Kích thước tính bằng milimét

Hình A.1 - Dụng cụ xác định asen
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1056:1986 về thuốc thử - phương pháp chuẩn bị các dung dịch cho phân tích trắc quang và phân tích đục khuyếch tán
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1694:1975 về Sản phẩm hóa học - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6618:2000 về Axit photphoric thực phẩm và axit phosphoric kỹ thuật - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 183:2003 về axit boric và muối borat trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định tính do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1556:1997 về Axit clohydric kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5719:1993 về Axit sunfuric kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5719-2:2009 (ASTM E 223 - 08) về Axit sulfuric kỹ thuật - Phần 2: Phương pháp thử
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1056:1986 về thuốc thử - phương pháp chuẩn bị các dung dịch cho phân tích trắc quang và phân tích đục khuyếch tán
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 5 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 183:2003 về axit boric và muối borat trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định tính do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1694:1975 về Sản phẩm hóa học - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1556:1997 về Axit clohydric kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5719:1993 về Axit sunfuric kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5719-2:2009 (ASTM E 223 - 08) về Axit sulfuric kỹ thuật - Phần 2: Phương pháp thử
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6618:2000 về Axit photphoric thực phẩm và axit phosphoric kỹ thuật - Yêu cầu kỹ thuật