Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7152:2002 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7712:1983) quy định các yêu cầu kỹ thuật chi tiết đối với sản phẩm pipet Pasteur bằng thủy tinh sử dụng một lần trong các phòng thí nghiệm. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với dòng sản phẩm pipet Pasteur chế tạo bằng thủy tinh, được thiết kế chuyên biệt cho mục đích sử dụng một lần rồi bỏ.
- Sản phẩm được ứng dụng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm hóa học, sinh học, y tế nhằm mục đích phân phối, chuyển hút các lượng chất lỏng nhỏ mà không yêu cầu độ chính xác cực cao về thể tích, đồng thời ngăn ngừa triệt để sự nhiễm chéo giữa các mẫu thử.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn áp dụng các phương pháp thử nghiệm và quy chuẩn kỹ thuật dựa trên các tài liệu viện dẫn quốc tế quan trọng, đặc biệt là tiêu chuẩn ISO 719 (Thủy tinh - Độ bền thủy phân của các hạt thủy tinh ở 98 độ C - Phương pháp thử và phân cấp).
- Việc viện dẫn này đảm bảo chất lượng vật liệu thủy tinh cấu thành pipet đạt các tiêu chuẩn an toàn hóa lý toàn cầu, không làm biến đổi tính chất của dung dịch tiếp xúc.
- Phân loại và kích thước danh nghĩa (Điều 3)
- Pipet Pasteur sử dụng một lần được phân chia thành hai loại chính dựa trên kích thước chiều dài danh nghĩa tổng thể để đáp ứng các nhu cầu thao tác khác nhau trong thực nghiệm.
- Loại kích thước ngắn: Có chiều dài danh nghĩa là 150 mm, thích hợp cho các thao tác nhanh, khoảng cách tiếp xúc ngắn và các dụng cụ chứa mẫu có chiều sâu hạn chế.
- Loại kích thước dài: Có chiều dài danh nghĩa là 230 mm, tối ưu cho việc hút chất lỏng từ các ống nghiệm sâu, bình định mức hoặc các chai lọ có cổ hẹp và sâu.
- Yêu cầu về vật liệu và chất lượng thủy tinh (Điều 4)
- Độ bền thủy phân: Thủy tinh được sử dụng để sản xuất pipet Pasteur phải có độ bền hóa học cao. Cụ thể, độ bền thủy phân của hạt thủy tinh ở nhiệt độ 98 độ C không được thấp hơn cấp HGB 3 theo quy định của tiêu chuẩn ISO 719. Điều này đảm bảo thủy tinh không bị ăn mòn hoặc giải phóng các tạp chất kiềm vào dung dịch mẫu.
- Trạng thái ứng suất nội: Thủy tinh phải được ủ kỹ lưỡng để giải phóng hoàn toàn các ứng suất nội (ứng suất dư). Yêu cầu này nhằm đảm bảo pipet không bị nứt, vỡ đột ngột dưới tác động của sự thay đổi nhiệt độ nhẹ hoặc các va chạm cơ học thông thường trong quá trình thao tác.
- Khuyết tật ngoại quan: Sản phẩm hoàn thiện phải hoàn toàn không có các khuyết tật có thể nhìn thấy bằng mắt thường như bọt khí lớn, vết rạn nứt, tạp chất cơ học lẫn trong thành thủy tinh, hoặc các gờ sắc nhọn gây nguy hiểm cho người sử dụng.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - PIPET PASTEUR SỬ DỤNG MỘT LẦN
Laboratory glassware - Diposable Pasteur pipettes
Lời nói đầu
TCVN 7152:2002 hoàn toàn tương đương với ISO 7712:1983.
TCVN 7152:2002 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - PIPET PASTEUR SỬ DỤNG MỘT LẦN
Laboratory glassware - Diposable Pasteur pipettes
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với các loại pipét Pasteur bằng thủy tinh thông dụng chỉ sử dụng một lần duy nhất.
Các pipét này là loại không được hiệu chuẩn và được dùng với mục đích để chuyển, phân phát các giọt dung dịch và các chất huyền phù của các vật liệu vi sinh.
ISO 8417, Laboratory volumetric instruments - Principles of design and construction of disposable volumetric articles (Dụng cụ đo dung tích trong phòng thí nghiệm - Các nguyên tắc chính về thiết kế và kết cấu của các dụng cụ đo dung tích sử dụng một lần).
Pipét Pasteur sử dụng một lần: là pipét Pasteur chỉ được sử dụng một lần duy nhất và sau đó vứt bỏ.
4.1. Quy định chung
Có hai loại pipét được quy định, các thông số chi tiết của hai loại này được nêu trong Bảng 1 và hình dáng chung của pipét được minh họa ở Hình 1.
4.2. Kích thước và sai số cho phép
Các kích thước danh định được quy định trong bảng và các nhà sản xuất phải chọn các giá trị nằm trong khoảng quy định. Đối với pipét cùng một loại, kích thước của chúng không được nằm ngoài khoảng sai số cho phép dưới đây:
chiều dài: ± 3 %
độ dày thành ống: ± 10 %
CHÚ THÍCH Thông thường với những kỹ thuật sản xuất hiện tại có thể đạt được những sai số nhỏ hơn những sai số được quy định trong Bảng 1.
Pipét theo quy định phải được ký hiệu theo số biểu thị tổng chiều dài danh định của pipét, được biểu thị bằng milimét, ví dụ loại 145 và 230.
6.1. Quy định chung
Pipét phải là loại có đủ độ bền và độ dày thành ống phải đồng đều để đảm bảo bền trong trường hợp sử dụng thông thường và trong quá trình vận chuyển khi được bao gói như quy định ở 8.1 và 8.2.
6.2. Vật liệu
Pipét phải được làm bằng thủy tinh có các tính chất nhiệt và hóa phù hợp, không có khuyết tật nhìn thấy và không có ứng suất nội.
6.3. Độ bền khi tiệt trùng
Pipét phải phù hợp và không bị ảnh hưởng bởi một trong các phương pháp sau đây:
a) khi đặt để sấy khô trong khoảng thời gian 60 phút ± 2 phút ở nhiệt độ 160 C ± 1oC;
b) khi đặt để hơi bão hòa, trong nồi hấp, hoặc ít nhất trong 20 phút ở nhiệt độ 121oC ± 1oC hoặc ít nhất 3,5 phút ở nhiệt độ 134oC ± 1oC.
6.4. Đỉnh pipét
Đỉnh của pipét phải được cắt vuông góc với trục của pipét, và phải được mài nhẵn.
6.5. Vòi xả
Đường kính ngoài của vòi xả phải thắt dần từ phần thân để tạo thành một ống nhỏ dài để đưa vào được ống thử có đường kính trong nhỏ (xem hình vẽ).
Đầu của vòi này phải được cắt vuông góc với trục.
6.6. Chỗ thắt
Cần phải có chỗ thắt tại một khoảng cách được quy định trong bảng từ đỉnh của pipét và chỗ thắt này phải đủ để có thể giữ được nút đậy pipét bằng vật liệu sợi, ví dụ như nút bông không thấm nước.
CHÚ THÍCH Nếu pipét có kèm theo nút, thì chất liệu và chất lượng của các nút phải được thỏa thuận giữa người mua và người bán.
Pipét được cung cấp phải đảm bảo sạch sẽ và không có vết bẩn nhìn thấy được.
8.1. Pipét phải được bao gói trong hộp cacton chắc chắn, mỗi hộp chứa 250 pipét và hộp cacton này có thể được xếp lại trong một hộp cacton khác.
8.2. Bao bì phải có khả năng thích hợp bảo vệ tránh các rủi ro thông thường khi bốc xếp, vận chuyển và bảo quản.
8.3. Hộp cacton và vật liệu dùng làm bao bì là vật liệu không được dễ vỡ để có thể làm nhiễm bẩn pipét trong quá trình vận chuyển hoặc bốc xếp.
8.4. Mỗi hộp cacton chứa 250 pipét (xem 8.1) và bất kỳ hộp nào cũng phải được ghi nhãn một cách rõ ràng với các thông tin sau đây:
a) tên và/hoặc thương hiệu của nhà sản xuất;
b) mô tả sản phẩm, ví dụ như: pipét Pasteur sử dụng một lần, loại 145;
c) số lượng pipét có trong bao bì;
d) số lô hoặc ngày tháng năm sản xuất;
e) số hiệu của tiêu chuẩn này, TCVN 7152:2002 (ISO 7712:1983) hoặc tiêu chuẩn tương ứng.
Bảng 1 - Kích thước danh định của pipét Pasteur sử dụng một lần
| Loại | Tổng chiều dài A
mm | Chiều dài thân ống B
| Đường kính ngoài thân ống
| Độ dầy của thành thân ống
mm | Khoảng cách từ đỉnh tới chỗ thắt C mm | Đường kính đầu vòi xả | |
| Mm ngoài | mm trong | ||||||
| 145 | 145 đến 150 | 85 đến 100 | 6,5 đến 8 | 0,5 đến 0,6 | 20 đến 30 | 1,2 đến 1,8 | 0,7 đến 1,5 |
| 230 | 225 đến 230 | ||||||

Hình 1 - Hình dáng chung của pipét Pastuer sử dụng một lần
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9560:2013 (ISO 4142 : 2002) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Ống nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-1:2013 (ISO 4796-1:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 1: Chai cổ có ren
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-2:2013 (ISO 4796-2:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 2: Chai cổ côn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-3:2013 (ISO 4796-3:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 3: Chai có van xả
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Quyết định 10/2002/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9560:2013 (ISO 4142 : 2002) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Ống nghiệm
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-1:2013 (ISO 4796-1:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 1: Chai cổ có ren
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-2:2013 (ISO 4796-2:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 2: Chai cổ côn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-3:2013 (ISO 4796-3:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 3: Chai có van xả