Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-3:2013 (ISO 4796-3:2000) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với dòng sản phẩm chai thủy tinh sử dụng trong phòng thí nghiệm, cụ thể là loại chai có van xả (chai có vòi). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, giúp người sử dụng nắm rõ các quy chuẩn thiết kế, chất liệu và phạm vi áp dụng thực tế.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chi tiết đối với dòng chai thủy tinh có van xả (aspirator bottles) chuyên dụng trong các phòng thí nghiệm hóa học, sinh học và các lĩnh vực nghiên cứu khoa học khác.
  • Các sản phẩm chai có van xả thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này được thiết kế để chứa, bảo quản và phân phối các loại chất lỏng, dung dịch hóa chất một cách an toàn và chính xác thông qua hệ thống van xả tích hợp ở phần đáy chai.
  • Tiêu chuẩn cũng đưa ra các yêu cầu về kích thước, dung tích định danh và các đặc tính kỹ thuật cơ bản nhằm đảm bảo tính đồng bộ và khả năng lắp lẫn với các thiết bị phụ trợ khác trong phòng thí nghiệm.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan về dụng cụ thủy tinh thí nghiệm.
  • Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp thử độ bền hóa học của thủy tinh, tiêu chuẩn về kích thước nhám thủy tinh (ground joints) và các yêu cầu chung đối với chai lọ thủy tinh phòng thí nghiệm (như TCVN 9561-1 hoặc ISO 4796-1).
  • Việc tuân thủ các tài liệu viện dẫn này giúp đảm bảo tính nhất quán về chất lượng vật liệu và độ kín khít của các khớp nối van xả.

- Điều 3: Phân loại và Kích thước định danh (Types and Dimensions)

  • Tiêu chuẩn phân loại các chai có van xả dựa trên dung tích định danh, dao động từ các dung tích nhỏ (như 250 ml, 500 ml) cho đến các dung tích lớn (như 1000 ml, 2000 ml, 5000 ml, 10000 ml, và tối đa lên đến 20000 ml).
  • Mỗi loại dung tích sẽ đi kèm với các thông số kích thước hình học nghiêm ngặt bao gồm: đường kính ngoài của thân chai, chiều cao tổng thể (không tính nút đậy), và đường kính cổ chai.
  • Kích thước của cổ mài (ground neck) và khớp nối van xả ở đáy chai cũng được chuẩn hóa theo các cỡ nhám tiêu chuẩn (ví dụ: cỡ nhám NS) để dễ dàng thay thế van xả hoặc nút đậy khi cần thiết.

- Điều 4: Vật liệu và Yêu cầu thiết kế (Material and Design)

  • Chất liệu thủy tinh: Chai phải được chế tạo từ thủy tinh borosilicate chất lượng cao (thường là borosilicate 3.3) hoặc loại thủy tinh có khả năng chịu nhiệt và kháng hóa chất tương đương. Thủy tinh phải có độ bền thủy phân cao, khả năng chống sốc nhiệt tốt và không làm nhiễm bẩn dung dịch chứa bên trong.
  • Thiết kế thân chai: Thân chai phải có độ dày thành đồng đều, không có bọt khí, vết nứt hoặc các khuyết tật ngoại quan có thể ảnh hưởng đến độ bền cơ học và an toàn khi sử dụng dưới áp suất khí quyển thông thường.
  • Thiết kế cổ chai và van xả: Cổ chai có thể là dạng cổ mài hoặc cổ ren để kết hợp với nút đậy kín. Phần ống nhánh ở đáy chai (nơi lắp van xả) phải được gia cố chắc chắn, đảm bảo độ bền cơ học cao để chịu được lực vặn khi đóng/mở van xả.
  • Độ kín khít: Khớp nối giữa van xả và thân chai phải đảm bảo độ kín khít tuyệt đối, không rò rỉ chất lỏng trong suốt quá trình lưu trữ lâu dài.

Tóm lại, các điều khoản đầu của TCVN 9561-3:2013 thiết lập nền tảng kỹ thuật vững chắc về chất liệu, kích thước và thiết kế của chai có van xả, đảm bảo các dụng cụ này hoạt động an toàn, bền bỉ và đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe trong môi trường thí nghiệm chuyên nghiệp.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9561-3:2013

ISO 4796-3:2000

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH – CHAI – PHẦN 3: CHAI CÓ VAN XẢ

Laboratory glassware - Bottles - Part 3: Aspirator bottles

Lời nói đầu

TCVN 9561-3:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 4796-3:2000;

Bộ tiêu chuẩn TCVN 9561:2013 (ISO 4796:2000) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai gồm 3 phần:

- TCVN 9561-1:2013 (ISO 4796-1:2000), Phần 1: Chai cổ có ren;

- TCVN 9561-2:2013 (ISO 4796-2:2000), Phần 2: Chai cổ côn;

- TCVN 9561-3:2013 (ISO 4796-3:2000), Phần 3: Chai có van xả.

TCVN 9561-3:2013 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH – CHAI – PHẦN 3: CHAI CÓ VAN XẢ

Laboratory glassware - Bottles - Part 3: Aspirator bottles

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định dãy chai có van xả, với cổ có ren hoặc cổ côn, phù hợp với việc rót hóa chất lỏng và thuốc thử dạng lỏng để sử dụng chung trong phòng thí nghiệm.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8829:2011 (ISO 383:1976), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Khớp nối nhám hình côn có thể lắp lẫn.

TCVN 9561-1:2013 (ISO 4796-1:2000), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 1: Chai cổ có ren.

TCVN 9561-2:2013 (ISO 4796-2:2000), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 2: Chai cổ côn.

3. Loại và dung tích

3.1. Có ba loại chai có van xả được quy định trong tiêu chuẩn này:

- loại ASN: chai có van xả với cổ có ren;

- loại ACS: chai có van xả với lỗ cổ côn;

- loại ACJ: chai có van xả với khớp nối nhám côn có thể lắp lẫn.

3.2. Dung tích danh định của chai có van xả phải được chọn từ các dãy sau:

0,5 l – 1 l – 2 l – 5 l – 10 l và 20 l.

3.3. Dung tích danh định của chai có van xả biểu thị lượng chất lỏng mà chai có độ dày thành trung bình sẽ chứa khi được nạp đầy đến vai.

3.4. Chai được thiết kế sao cho tổng dung tích tính đến đáy cổ phải lớn hơn khoảng 15 % dung tích tính đến vai.

4. Kích thước

Kích thước và dung sai của chai có van xả được mô tả trong Hình 1 và trong Bảng 1 và 2 dưới đây.

Bảng 1 - Kích thước của chai có van xả với cổ có ren

Dung tích danh định

l

Chiều cao toàn phần

h1

mm

xấp xỉ

Chiều cao tính đến vai

h2

mm

xấp xỉ

Đường kính ngoài

d

mm

xấp xỉ

Độ dày thành


s

mm

tối thiểu

1

225

153

100

2,0

2

260

170

136

2,0

5

330

208

181

2,0

10

410

265

227

2,7

20

505

330

288

3,0

Bảng 2 - Kích thước của chai có van xả có cổ côn

Dung tích danh định

l

Chiu cao toàn phần

h1

mm

xấp xỉ

Đường kính ngoài

d

mm

xấp xỉ

Độ dày thành


s

mm

tối thiểu

Lỗ cổ a

Khớp nối nhám ở đầu ra

0,5

162

86

1,3

24/29

19/26

1

198

107

1,7

29/32

19/26

2

246

133

2,0

29/32

19/26

5

318

181

2,0

45/40

29/32

10

398

227

2,7

60/46

29/32

20

492

288

3,0

60/46

29/32

a Hoặc khớp nối nhám phù hợp với TCVN 8829:2011 (ISO 383:1976) (chi tiết xem 5.2.8)

5. Kết cấu

5.1. Vật liệu

Phù hợp với Điều 5.1 của TCVN 9561-1:2013 (ISO 4796-1:2000).

5.2. Thiết kế

5.2.1. Đáy chai phải có kết cấu sao cho chai có thể đứng vững, không lắc hoặc xoay khi được đặt trên một bề mặt phẳng.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

1 Độ côn 1:30

Hình 1 - Ví dụ chai có van xả

5.2.2. Đáy chai phải có bán kính thích hợp để tạo ra sự chuyển tiếp dần đều giữa đáy và thành. Phần chính của thành chai phải hơi côn nhẹ với đường kính nhỏ hơn ở đáy chai.

Đường kính d và chiều cao h1h2 được quy định trong Bảng 1 và Bảng 2.

5.2.3. Vai của chai phải có bán kính thích hợp để tạo ra sự chuyển tiếp dần đều giữa thành và phần côn phía trên của chai.

5.2.4. Phần trên của vai phải có dạng hình côn. Bán kính phần chuyển tiếp từ vai đến cổ phải đủ nhỏ để thuận lợi cho việc sản xuất.

5.2.5. Chai phải được chế tạo sao cho độ dày của thành chai phải tương đối đồng đều, không có thay đổi đột ngột. Độ dày thành ở phần mỏng nhất phải không nhỏ hơn giá trị tối thiểu được quy định trong Bảng 1.

5.2.6. Cổ chai phải có kết cấu vững chắc và được thiết kế vành gia cường để dễ dàng rót chất lỏng mà không làm chất lỏng chảy ra ngoài chai. Đối với chai có van xả có cổ có ren, cho phép dạng kết cấu cổ chai có vòng nhựa chống rò rỉ kẹp vào rãnh bên ngoài cổ chai.

CHÚ THÍCH: Mỗi quốc gia có thể có tiêu chuẩn phù hợp đối với kích thước và thiết kế ren của chai cổ có ren.

5.2.7. Có thể bọc vật liệu nhựa thích hợp vào bề mặt thủy tinh bên ngoài chai để bảo vệ và hạn chế sự rò rỉ chất lỏng nếu chai bị nứt vỡ. Lớp bọc phải bền khi sự khử trùng bằng hơi ở 135 °C.

5.2.8. Bề mặt bên trong của lỗ cổ côn phải nhẵn, phù hợp để đậy bằng nút cao su, hoặc phải được hoàn thiện bằng cách mài mịn. Nếu bề mặt được hoàn thiện, việc mài phải phù hợp với các quy định cho khớp nối nhám hình côn có thể lắp lẫn trong TCVN 8829:2011 (ISO 383:1976) với các kích thước được quy định trong Bảng 2 của tiêu chuẩn này. Nếu bề mặt lỗ nhẵn, kích thước lỗ phải phù hợp để khi hoàn thiện bằng cách mài mịn sẽ lắp vừa với khớp nối nhám hình côn có thể lắp lẫn được quy định trong Bảng 1.

5.2.9. Đầu ra ở thành chai phải có khoảng cách tính từ đáy xấp xỉ 28 mm (xem Hình 1). Đầu ra phải có khớp nối nhám có thể lắp lẫn, kích cỡ 19/26 hoặc 29/32 theo TCVN 8829:2011 (ISO 383:1976), hoặc ren vặn bên ngoài, phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia tương ứng hoặc tiêu chuẩn quốc tế.

5.3. Nút đậy của chai có van xả với cổ có ren

Phù hợp với Điều 5.3 của TCVN 9561-1:2013 (ISO 4796-1:2000).

5.4. Nút đậy của chai có van xả với cổ côn

Phù hợp với Điều 5.3 của TCVN 9561-2:2013 (ISO 4796-1:2000).

6. Ký hiệu

Khi cần ký hiệu chai, phải viện dẫn tiêu chuẩn này, ví dụ TCVN 9561-3 (ISO 4796-3), cùng với dung tích danh định của chai và loại được quy định trong 3.1.

VÍ DỤ: Đối với chai có dung tích danh định là 2 l và Loại ACS (chai có van xả có lỗ cổ côn), ký hiệu sẽ như sau:

Chai phòng thí nghiệm TCVN 9561-3 (ISO 4796-3) - 2 ACS

7. Ghi nhãn

Phù hợp với Điều 7 của TCVN 9561-1:2013 (ISO 4796-1:2000).

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-3:2013 (ISO 4796-3:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 3: Chai có van xả

Số hiệu: TCVN9561-3:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-3:2013 (ISO 479...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký