Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-2:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-2:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4796-2:2000. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chi tiết đối với chai cổ côn bằng thủy tinh sử dụng trong phòng thí nghiệm. Đây là nhóm dụng cụ chuyên dụng được thiết kế để lưu trữ, bảo quản các loại hóa chất, dung dịch và thuốc thử một cách an toàn và hiệu quả.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại chai cổ côn bằng thủy tinh có dung tích danh nghĩa phù hợp cho mục đích sử dụng chung trong các phòng thí nghiệm khoa học, y tế, giáo dục và công nghiệp.
  • Các sản phẩm chai cổ côn này được thiết kế đặc biệt để chứa cả chất lỏng và chất rắn, đảm bảo khả năng tương thích cao với nhiều loại hóa chất khác nhau nhờ vào đặc tính trơ hóa học của thủy tinh chất lượng cao.
  • Chai thường được trang bị kèm theo nút đậy bằng thủy tinh mài nhám hoặc nút đậy bằng vật liệu nhựa phù hợp để đảm bảo độ kín khít tuyệt đối, ngăn ngừa sự bay hơi, rò rỉ hoặc nhiễm tạp chất từ môi trường bên ngoài.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng và chuẩn hóa sản phẩm. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, người sử dụng cần cập nhật phiên bản mới nhất.
  • ISO 383 (Laboratory glassware - Interchangeable conical ground joints): Tiêu chuẩn về khớp nối mài côn lắp lẫn bằng thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm, đảm bảo kích thước cổ chai và nút mài khớp hoàn toàn với nhau.
  • ISO 719 (Glass - Hydrolytic resistance of glass grains at 98 degrees C): Phương pháp thử nghiệm và phân cấp độ bền nước của hạt thủy tinh ở nhiệt độ 98 độ C để xác định chất lượng vật liệu.
  • ISO 3585 (Borosilicate glass 3.3): Quy định về đặc tính của thủy tinh borosilicate 3.3, loại vật liệu có khả năng chịu nhiệt và kháng hóa chất vượt trội thường được dùng để sản xuất dụng cụ thí nghiệm cao cấp.

- Dung tích danh nghĩa và kích thước (Điều 3)

  • Tiêu chuẩn quy định một dãy dung tích danh nghĩa tiêu chuẩn cho chai cổ côn nhằm đồng bộ hóa quy trình sản xuất và sử dụng, bao gồm các dung tích phổ biến: 25 ml, 50 ml, 100 ml, 250 ml, 500 ml, 1000 ml (1 lít), 2000 ml, 5000 ml, 10000 ml và tối đa lên đến 20000 ml.
  • Mỗi mức dung tích danh nghĩa sẽ đi kèm với các thông số kích thước hình học nghiêm ngặt bao gồm đường kính thân chai, chiều cao tổng thể và kích thước cổ mài tương ứng để đảm bảo tính cân đối và độ bền cơ học của sản phẩm.

- Yêu cầu kỹ thuật về vật liệu và thiết kế (Điều 4)

  • Chất lượng thủy tinh: Thủy tinh được sử dụng để chế tạo chai phải có độ bền hóa học cao. Độ bền nước của thủy tinh phải đạt tối thiểu cấp HGB3 theo tiêu chuẩn ISO 719 để tránh hiện tượng thôi nhiễm các ion kiềm từ thủy tinh vào dung dịch chứa bên trong.
  • Thiết kế cổ chai: Cổ chai phải được thiết kế dạng hình côn mài chuẩn xác (conical ground joint). Bề mặt mài nhám phải đồng đều, không có vết xước sâu hoặc bọt khí lớn để đảm bảo độ kín khít tối đa khi đậy nút.
  • Độ dày thành chai: Thành chai phải có độ dày đồng đều tại mọi vị trí, đặc biệt là phần đáy và vai chai, nhằm tăng cường khả năng chịu lực va đập cơ học và ứng suất nhiệt trong quá trình tiệt trùng hoặc thay đổi nhiệt độ đột ngột.
  • Khuyết tật ngoại quan: Sản phẩm hoàn thiện không được phép có các khuyết tật như bọt khí nổi, vết nứt, tạp chất cơ học lẫn trong thủy tinh hoặc các cạnh sắc nhọn gây nguy hiểm cho người sử dụng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9561-2:2013

ISO 4796-2:2000

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH – CHAI – PHẦN 2: CHAI CỔ CÔN

Laboratory glassware – Bottles – Part 2: Conical neck bottles

Lời nói đầu

TCVN 9561-2:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 4796-2:2000;

Bộ tiêu chuẩn TCVN 9561:2013 (ISO 4796:2000) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Chai gồm ba phần:

- TCVN 9561-1:2013 (ISO 4796-1:2000), Phần 1: Chai cổ có ren;

- TCVN 9561-2:2013 (ISO 4796-2:2000), Phần 2: Chai cổ côn;

- TCVN 9561-3:2013 (ISO 4796-3:2000), Phần 3: Chai có van xả.

TCVN 9561-2:2013 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH – CHAI – PHẦN 2: CHAI CỔ CÔN

Laboratory glassware – Bottles – Part 2: Conical neck bottles

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định dãy chai cổ côn, rộng hoặc hẹp có hoặc không có khớp nối nhám, phù hợp để chứa chất lỏng, hóa chất rắn và thuốc thử để sử dụng trong phòng thí nghiệm.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1046:2004 (ISO 719:1985), Thủy tinh – Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 98 oC – Phương pháp thử và phân loại.

TCVN 8829:2011 (ISO 383:1976), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Khớp nối nhám hình côn có thể lắp lẫn.

ISO 3585:1998, Borosilicate glass 3.3 – Properties (Thủy tinh borosilicat 3.3 – Các tính chất).

TCVN 9561-1:2013 (ISO 4796-1:2000), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Chai – Phần 1: Chai cổ có ren.

3. Loại và dung tích

3.1. Có bốn loại chai cổ côn được quy định trong tiêu chuẩn này:

- loại WS: chai cổ rộng với lỗ cổ côn;

- loại WJ: chai cổ rộng với khớp nối nhám côn có thể lắp lẫn;

- loại NS: chai cổ hẹp với lỗ cổ côn;

- loại NJ: chai cổ hẹp với khớp nối nhám côn có thể lắp lẫn.

3.2. Dung tích danh định của chai cổ côn phải được chọn từ các dãy sau:

- chai cổ rộng: 50 ml – 100 ml – 250 ml – 500 ml – 1 000 ml và 2 000 ml;

- chai cổ hẹp: 25 ml – 30 ml – 50 ml – 100 ml – 250 ml – 500 ml – 1 000 ml – 2000 ml – 2 500 ml – 5 000 ml – 10 000 ml và 20 000 ml.

3.3. Dung tích danh định của chai biểu thị lượng chất lỏng mà chai có độ dày thành trung bình sẽ chứa khi được nạp đầy đến vai.

3.4. Chai được thiết kế sao cho tổng dung tích tính đến đáy cổ phải lớn hơn khoảng 15 % dung tích tính đến vai.

4. Kích thước

Kích thước và dung sai của chai cổ côn được mô tả trong Hình 1 và 2 và quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 – Kích thước

Dung tích danh định

ml

Chiều cao toàn phần

h

mm

xấp xỉ

Đường kính ngoài

d

mm

xấp xỉ

Độ dày thành

s

mm

tối thiểu

Lỗ/khớp nối nhám khuyến nghị

Cổ rộng

Cổ hẹp

25

64

36

1,0

-

12/21

30

78

36

1,0

-

16/16

50

78

42

1,0

24/20

14/15

100

95

52

1,2

29/22

14/15 hoặc 14/23

250

128

70

1,3

34/35

19/22 hoặc 19/26

500

162

86

1,3

45/40

24/29

1 000

198

107

1,7

60/46

29/32

2 000

246

133

2,0

60/46

29/32

2 500

295

140

2,0

-

24/20

5 000

318

181

2,0

-

45/40

10 000

398

227

2,7

-

60/46

20 000

492

288

3,0

-

60/46

a phù hợp với TCVN 8829 (ISO 383) (chi tiết xem 5.2.8).

5. Kết cấu

5.1. Vật liệu

5.1.1. Chai phải được làm từ thủy tinh borosilicate 3.3 trong suốt, không màu hoặc màu hổ phách phù hợp với ISO 3585 hoặc thủy tinh loại khác, phù hợp với các yêu cầu của cấp độ HGB3 hoặc tốt hơn theo quy định của TCVN 1046 (ISO 719).

5.1.2. Ứng suất nội và khuyết tật nhìn thấy trong thủy tinh (như bọt gần bề mặt) cần phải được giảm đến mức có thể để hạn chế tối đa khả năng nứt vỡ do sốc nhiệt hoặc cơ học.

5.2. Thiết kế

5.2.1. Đáy chai phải có kết cấu cho chai có thể đứng vững, không lắc hoặc xoay khi được đặt trên một bề mặt phẳng.

5.2.2. Đáy chai phải có bán kính thích hợp để tạo ra sự chuyển tiếp dần đều giữa đáy và thành. Phần chính của thành chai phải hơi côn so với đường kính nhỏ hơn ở đáy chai.

Đường kính d và chiều cao h được quy định trong Bảng 1.

5.2.3. Vai của chai phải có bán kính thích hợp để tạo ra sự chuyển tiếp dần đều giữa thành chai và phần côn phía trên của chai.

5.2.4. Phần trên của vai phải có dạng hình côn. Bán kính của phần chuyển tiếp từ vai đến cổ đủ nhỏ để thuận lợi cho việc sản xuất.

5.2.5. Chai phải được chế tạo sao cho độ dày của thành chai phải tương đối đồng đều, không có thay đổi đột ngột. Độ dày thành ở phần mỏng nhất phải không nhỏ hơn giá trị tối thiểu được quy định trong Bảng 1.

5.2.6. Cổ chai phải có kết cấu vững chắc và được thiết kế vành gia cường để dễ dàng rót chất lỏng mà không làm chất lỏng chảy ra ngoài chai.

5.2.7. Có thể bọc vật liệu nhựa phù hợp vào bề mặt thủy tinh bên ngoài chai để bảo vệ và hạn chế sự rò rỉ chất lỏng nếu chai bị nứt vỡ. Lớp bọc phải bền khi khử trùng bằng hơi ở 135 oC.

5.2.8. Bề mặt bên trong của lỗ cổ côn phải nhẵn, phù hợp để đậy bằng nút cao su, hoặc phải được hoàn thiện bằng cách mài mịn. Nếu bề mặt được hoàn thiện, việc mài phải phù hợp với các quy định cho khớp nối nhám hình côn có thể lắp lẫn trong TCVN 8829 (ISO 383) với các kích thước được quy định trong Bảng 1 của tiêu chuẩn này. Nếu bề mặt lỗ nhẵn, kích thước lỗ phải phù hợp để khi hoàn thiện bằng cách mài mịn sẽ lắp vừa với khớp nối nhám hình côn có thể lắp lẫn được quy định trong Bảng 1.

5.3. Nút đậy

5.3.1. Chai phải có nút đậy bằng thủy tinh, cao su hoặc vật liệu nhựa trơ thích hợp.

5.3.2. Nút đậy thủy tinh phải được làm bằng thủy tinh có hệ số giãn nở nhiệt tương tự với chai. Nút đậy bằng thủy tinh phải được mài thành khớp nối phù hợp với các yêu cầu của TCVN 8829 (ISO 383) và phải phù hợp với kích cỡ được quy định trong Bảng 1.

5.3.3. Nút đậy bằng cao su phải có kích thước lắp vừa với lỗ côn nhẵn của cổ chai, được cho trong Bảng 1.

5.3.4. Nút đậy bằng nhựa phải được làm từ vật liệu nhựa trơ thích hợp, ví dụ polypropylen hoặc polyetylen và phải được đúc vừa với khớp nối hình côn có thể lắp lẫn của cổ chai.

5.3.5. Nút đậy bằng thủy tinh hoặc nhựa phải có đỉnh phẳng với vòng kẹp, rộng hơn đường kính của mép cổ. Vòng kẹp phải có tác dụng tháo được nút đậy dễ dàng ra khỏi cổ chai, ví dụ bằng kẹp sáu cạnh hoặc có dạng tương tự.

6. Ký hiệu

Khi ký hiệu chai, phải viện dẫn tiêu chuẩn này, ví dụ TCVN 9561-2 (ISO 4796-2), cùng với dung tích danh định của chai và loại chai được quy định trong 3.1.

VÍ DỤ: Đối với chai có dung tích danh định là 100 ml và Loại WS (chai cổ rộng có lỗ côn), ký hiệu sẽ như sau:

Chai phòng thí nghiệm TCVN 9561-2 (ISO 4796-2)-100 WS

7. Ghi nhãn

Phù hợp với TCVN 9561-1:2013 (ISO 4796-1:2000).

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-2:2013 (ISO 4796-2:2000) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Chai - Phần 2: Chai cổ côn

Số hiệu: TCVN9561-2:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9561-2:2013 (ISO 479...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký