Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7309:2007 (ISO 8106 : 2004) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Xác định dung tích bằng phương pháp khối lượng - Phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7309:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8106:2004. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng nhằm xác định dung tích của các loại bao bì bằng thủy tinh dùng để chứa đựng thực phẩm, đồ uống hoặc các sản phẩm khác. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định dung tích bằng khối lượng đối với tất cả các loại bao bì bằng thủy tinh (như chai, lọ, hũ thủy tinh).
- Phương pháp này được áp dụng để xác định cả hai loại dung tích: dung tích tràn đầy và dung tích đến mức đầy quy định của bao bì thủy tinh.
- Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật quan trọng để kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, nghiệm thu sản phẩm và giải quyết các tranh chấp thương mại liên quan đến dung tích bao bì thủy tinh.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu kỹ thuật liên quan:
- ISO 8106:2004 - Glass containers - Determination of capacity by gravimetric method - Test method.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến việc hiệu chuẩn dụng cụ đo lường thể tích, cân phân tích và các thiết bị đo nhiệt độ trong phòng thí nghiệm nhằm đảm bảo tính liên kết chuẩn đo lường.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu và thực hiện trong quá trình thử nghiệm:
- Dung tích tràn đầy (Brimful capacity): Là thể tích nước chứa đầy trong bao bì thủy tinh cho đến mặt phẳng của miệng bao bì ở nhiệt độ tiêu chuẩn quy định.
- Dung tích đến mức đầy (Fillpoint capacity): Là thể tích nước chứa trong bao bì thủy tinh từ đáy cho đến một mức đo xác định (mức đầy quy định) tính từ miệng chai hoặc từ một điểm chuẩn khác trên bao bì ở nhiệt độ tiêu chuẩn.
- Nhiệt độ tiêu chuẩn: Là nhiệt độ quy chiếu để thực hiện phép đo và hiệu chuẩn khối lượng riêng của nước, thông thường được quy định là 20 độ C để đảm bảo tính đồng nhất của kết quả đo.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp thử nghiệm xác định dung tích bằng khối lượng được quy định cụ thể như sau:
- Xác định khối lượng không tải: Tiến hành cân để xác định khối lượng của bao bì thủy tinh sạch và khô hoàn toàn trước khi thử nghiệm.
- Nạp chất lỏng thử nghiệm: Đổ đầy nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương vào bao bì thủy tinh đến mức quy định (đối với dung tích đến mức đầy) hoặc đến khi tràn (đối với dung tích tràn đầy) ở một nhiệt độ xác định.
- Xác định khối lượng có tải: Tiến hành cân để xác định khối lượng của bao bì thủy tinh khi đã chứa đầy nước ở trạng thái quy định.
- Tính toán kết quả: Tính toán hiệu số giữa khối lượng có tải và khối lượng không tải để xác định khối lượng nước chứa trong bao bì. Sau đó, sử dụng giá trị khối lượng riêng của nước ở nhiệt độ thử nghiệm thực tế để chuyển đổi khối lượng nước thành thể tích (dung tích) tương ứng của bao bì thủy tinh, có tính đến các yếu tố hiệu chỉnh lực đẩy của không khí.
BAO BÌ BẰNG THỦY TINH - XÁC ĐỊNH DUNG TÍCH BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Glass containers - Determination of capacity by gravimetric method - Test method
Lời nói đầu
TCVN 7309 : 2007 thay thế TCVN 7309 : 2003
TCVN 7309 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 8106 : 2004.
TCVN 7309 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 63/SC2 Bao bì bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BAO BÌ BẰNG THỦY TINH – XÁC ĐỊNH DUNG TÍCH BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP THỬ
Glass containers - Determination of capacity by gravimetric method - Test method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng để xác định dung tích của bao bì bằng thủy tinh.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 7348 : 1992, Glass containers - Manufacture - Vocabulary (Bao bì bằng thủy tinh - Sản xuất - Thuật ngữ).
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được quy định trong ISO 7348 : 1992.
Xác định dung tích của một bao bì bằng thủy tinh từ khối lượng nước đổ đầy bao bì, được điều chỉnh bằng yếu tố khối lượng riêng của nước tại nhiệt độ quy định.
Phép thử phải được tiến hành với một số lượng bao bì được định trước đại diện cho lô hàng.
6.1. Nhiệt kế thông dụng đã được hiệu chuẩn, với thang chia độ lớn dần ít nhất là 1 0C.
6.2. Cân, với độ chính xác được quy định trong Bảng 1.
6.3. Đĩa gạt, để xác định mép tràn của các bao bì có miệng rộng.
6.4. Thước đo độ sâu, để xác định mức đổ đầy.
Bảng 1 – Giới hạn độ chính xác của cân
| Dung tích (ml) | Giới hạn độ chính xác của cân để xác định dung tích của bao bì thủy tinh bằng phương pháp khối lượng (g) | |||
|
|
| đến | 10 | ± 0,1 ± 0,25 ± 0,5 ± 1,25 ± 5 |
| Trên Trên Trên Trên | 10 250 1000 5000 | đến đến đến đến | 250 1000 5000 | |
7.1. Nhiệt độ thử chuẩn là 20 0C. Hệ số hiệu chỉnh thể tích được sử dụng phụ thuộc vào nhiệt độ khi tiến hành phép thử.
7.2. Dùng nhiệt kế thông dụng đã được hiệu chuẩn (6.1), đo nhiệt độ của nước và đảm bảo rằng nhiệt độ đó được duy trì trong khoảng ± 1 0C của giá trị đo được trong quá trình thử.
7.3. Dùng cân (6.2), cân bao bì khô và rỗng ở nhiệt độ môi trường và đảm bảo rằng nhiệt độ đó được duy trì trong khoảng ± 1 0C của giá trị đo được trong quá trình thử.
7.4. Đổ đầy nước vào bao bì và đặt trên một mặt phẳng ngang. Giữ khô bề mặt bên ngoài của bao bì trong quá trình thử.
7.5. Để xác định dung tích đến tràn miệng, đổ nước vào bao bì đến vừa đủ, nhưng càng gần đến mức tràn miệng càng tốt. Bao bì sau đó được đổ đầy nước cho đến khi đỉnh mặt khum của nước trùng với mức đỉnh của miệng bao bì. Đối với các bao bì có miệng rộng, đặt đĩa gạt ngang với miệng của bao bì và đổ đầy nước cho đến khi mặt khum của nước vừa chạm đến đĩa gạt. Không được để có bọt không khí ở mặt dưới của đĩa gạt.
7.6. Để xác định dung tích chứa quy định, đổ nước vào bao bì đến vừa đủ. Dùng thước đo độ sâu (6.4) điều chỉnh đến mức quy định và cắm thẳng đứng thước vào chính giữa cổ của bao bì. Bao bì phải được đổ đầy nước cho đến khi điểm giữa phần mặt khum của nước vừa chạm đến đầu thước đo.
7.7. Cân bao bì đã được đổ đầy nước với độ chính xác được quy định trong Bảng 1.
8.1. Phương pháp tính dung tích
Dung tích của bao bì là hiệu giữa giá trị khối lượng của bao bì chứa đầy nước với bao bì rỗng, và được coi là thể tích, tính bằng mililít.
8.2. Phương pháp tính dung tích thực tế
Dung tích thực tế của bao bì được tính bằng mililít, theo công thức: Dung tích thực tế = m x VCF
trong đó
m là khối lượng nước được xác định , tính bằng gam;
VCF là hệ số hiệu chỉnh thể tích nước tại nhiệt độ thử.
Bảng 2 cho các giá trị hệ số hiệu chỉnh thể tích của nước cất đối với nhiệt độ trong dãy cho phép.
Tuy nhiên trong thực tế nước máy không tinh cất được sử dụng chủ yếu là để xác định dung tích. Bởi vậy nên sử dụng hệ số hiệu chỉnh bổ sung, chẳng hạn như đối với khối lượng riêng của nước máy, thích hợp cho nơi mà ở đó phép đo được thực hiện.
CHÚ THÍCH: Xem hướng dẫn 75/107/EEC yêu cầu hiệu chỉnh đối với tất cả các phép thử ở 20 oC.
Bảng 2 - Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ của nước cất ở áp suất 0,1 MPa (1 bar )
| Nhiệt độ (0C) | Hệ số hiệu chỉnh thể tích VCF (ml/g) |
| 16 | 1,001 02 |
| 17 | 1,001 23 |
| 18 | 1,001 41 |
| 19 | 1,001 60 |
| 20 | 1,001 80 |
| 21 | 1,002 01 |
| 22 | 1,002 23 |
| 23 | 1,002 47 |
| 24 | 1,002 71 |
| 25 | 1,002 96 |
| 26 | 1,003 23 |
| 27 | 1,003 50 |
| 28 | 1,003 78 |
VÍ DỤ Đối với nước cất:
Nhiệt độ thử = 18 0C
Khối lượng nước = 500 g
Dung tích thực tế = 500 x 1,001 41
= 500,71 ml
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) bản mô tả các bao bì;
c) kích thước mẫu;
d) bản báo cáo về quy trình lấy mẫu được sử dụng;
e) mức dung tích đến tràn miệng hoặc dung tích chứa quy định của mỗi bao bì;
f) nhận dạng của các bao bì không đáp ứng được giới hạn yêu cầu kỹ thuật;
g) dung tích của hàng hóa, nếu bao bì có yêu cầu, thì tính bằng giá trị trung bình của các dung tích riêng lẻ của số lượng bao bì thử được định trước;
h) tính toán để xác định liệu mẫu thử có đáp ứng với yêu cầu chấp nhận hay không.
i) thời gian thử;
j) địa điểm thử;
k) chữ ký của người chịu trách nhiệm.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Directive 75/107/EEC, Council Directive of 19 December 1974 on the approximation of the laws of the Member States relating to bottles used as measuring containers.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1839:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Chai đựng thuốc nước loại 250 và 500 ml - Kích thước cơ bản
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1840:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Lọ đựng thuốc viên loại 100, 200, 400 ml - Kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7308:2007 (ISO 7459 : 2004) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Độ bền sốc nhiệt và khả năng chịu sốc nhiệt - Phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12256:2018 (ISO 18603:2013) về Bao bì và môi trường - Tái sử dụng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1839:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Chai đựng thuốc nước loại 250 và 500 ml - Kích thước cơ bản
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1840:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Lọ đựng thuốc viên loại 100, 200, 400 ml - Kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7309:2003 (ISO 8106 : 1985) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Xác định dung tích bằng phương pháp khối lượng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7308:2007 (ISO 7459 : 2004) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Độ bền sốc nhiệt và khả năng chịu sốc nhiệt - Phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12256:2018 (ISO 18603:2013) về Bao bì và môi trường - Tái sử dụng