Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1840:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Lọ đựng thuốc viên loại 100, 200, 400 ml - Kích thước cơ bản

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1840:1976 quy định các yêu cầu kỹ thuật về kích thước cơ bản và các thông số liên quan đối với sản phẩm bao bì bằng thủy tinh dùng để đựng thuốc viên có dung tích danh nghĩa là 100 ml, 200 ml và 400 ml. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất quy chuẩn sản xuất, bảo đảm chất lượng dược phẩm và thuận tiện cho quá trình đóng gói công nghiệp.

Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn:

- Phạm vi áp dụng và phân loại dung tích

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại lọ chế tạo bằng thủy tinh chuyên dùng để chứa đựng và bảo quản các loại thuốc viên trong ngành y tế, dược phẩm.
  • Các loại dung tích danh nghĩa được quy định cụ thể bao gồm ba nhóm chính: loại 100 ml, loại 200 ml và loại 400 ml.

- Kích thước cơ bản và sai lệch cho phép

  • Dung tích thực tế: Tiêu chuẩn quy định dung tích tràn đầy của từng loại lọ phải lớn hơn dung tích danh nghĩa theo một tỷ lệ nhất định nhằm bảo đảm khoảng không an toàn cần thiết khi đóng nút.
  • Chiều cao toàn bộ của lọ: Xác định chi tiết chiều cao từ đáy đến miệng lọ đối với từng loại dung tích (100 ml, 200 ml, 400 ml) kèm theo sai lệch cho phép (dung sai) nghiêm ngặt để bảo đảm tính đồng đều khi đóng gói tự động trên dây chuyền.
  • Đường kính thân lọ: Quy định đường kính ngoài lớn nhất của thân lọ, giúp tối ưu hóa không gian xếp hộp và vận chuyển.
  • Kích thước cổ lọ và miệng lọ: Xác định đường kính trong và đường kính ngoài của cổ lọ để bảo đảm độ kín khít tuyệt đối khi sử dụng các loại nút đậy tiêu chuẩn (như nút nhựa, nút cao su hoặc nắp nhôm).

- Yêu cầu kỹ thuật đối với chất lượng thủy tinh

  • Độ bền hóa học: Thủy tinh dùng làm lọ đựng thuốc phải đạt tiêu chuẩn về độ bền nước, độ bền kiềm để không làm ảnh hưởng đến chất lượng, hoạt tính và hạn sử dụng của thuốc viên bên trong.
  • Độ bền cơ học và nhiệt học: Lọ thủy tinh phải có khả năng chịu được sự thay đổi nhiệt độ đột ngột (sốc nhiệt) và chịu được lực va đập cơ học nhất định trong quá trình rửa, tiệt trùng và vận chuyển.
  • Trạng thái ngoại quan: Bề mặt lọ thủy tinh phải nhẵn bóng, không có các khuyết tật nghiêm trọng như bọt khí lớn, rạn nứt, tạp chất cơ học hoặc các cạnh sắc nhọn gây nguy hiểm cho người sử dụng.

- Quy định về ghi nhãn, bao gói và bảo quản

  • Sản phẩm lọ thủy tinh sau khi sản xuất phải được phân loại, kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt trước khi đóng gói vào các thùng hộp chuyên dụng để tránh va đập, đổ vỡ.
  • Trên bao bì đóng gói phải ghi rõ các thông tin cần thiết bao gồm: tên cơ sở sản xuất, ký hiệu tiêu chuẩn TCVN 1840:1976, loại dung tích, số lượng và ngày sản xuất.

Lưu ý: Các thông số kích thước cụ thể và dung sai chi tiết cho từng loại dung tích cần được đối chiếu trực tiếp trong bảng số liệu kỹ thuật của văn bản gốc TCVN 1840:1976 để bảo đảm độ chính xác tuyệt đối khi áp dụng vào quy trình sản xuất thực tế.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1840 – 76

BAO BÌ BẰNG THỦY TINH

LỌ ĐỰNG THUỐC VIÊN

LOẠI 100, 200 VÀ 400 ml

Lọ đựng thuốc viên được sản xuất từ thủy tinh không màu, nửa trắng và màu nâu có dung tích 100, 200 và 400 ml.

Tiêu chuẩn này chính thức áp dụng cho các xí nghiệp quốc doanh, khuyến khích áp dụng cho các xí nghiệp địa phương và các hợp tác xã.

Kích thước cơ bản của họ phải theo đúng quy định trong bảng và hình 1,2,3 của tiêu chuẩn này.

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Kích thước lọ đựng thuốc viên

Dung tích danh nghĩa, ml

100

200

400

Dung tích toàn phần, ml

120 ± 5

230 ± 10

450 ± 10

Chiều cao toàn phần, mm

H

104 ± 1

115 ± 1

149 ± 1,5

Phần

thân

lọ, mm

Chiều cao phần hình trụ

h1

63

71

98

Đường kính thân

D1

51 ± 0,5

63 ± 1

74 ± 1

Phần

miệng

lọ, mm

Chiều cao phần ren

h2

10

11

13

Đường kính gờ

D2

31 ± 0,3

46 ± 0,3

57 ± 0,3

Đường kính đính ren

D3

27,5 ± 0,2

43 ± 0,2

53 ± 0,2

Đường kính chân ren

D4

25,5 ± 0,2

40 ± 0,2

50 ± 0,2

Đường kính trong miệng

D5

17 ± 0,5

33,5 ± 0,5

42 ± 1

Chiều dày đáy lọ, mm

2 ¸ 7

2 ¸ 7

3 ¸ 8

Chiều dày thành lọ, mm

1,5 ¸ 3,0

1,5 ¸ 3,0

2,0 ¸ 4,0

Răng tròn

P3 – R = 1

P3 – R = 1

P4 – R = 1,5

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1840:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Lọ đựng thuốc viên loại 100, 200, 400 ml - Kích thước cơ bản

Số hiệu: TCVN1840:1976
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1976
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1840:1976 về Bao bì...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký