Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7736:2007 về Kính xây dựng - Kính kéo là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng, phân loại và phương pháp đánh giá đối với sản phẩm kính kéo được sử dụng trong ngành xây dựng tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật, kích thước cơ bản, sai lệch cho phép và phương pháp thử đối với sản phẩm kính kéo (drawn sheet glass) được sử dụng trong các công trình xây dựng.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối và sử dụng kính kéo tại thị trường Việt Nam nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng công trình.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn TCVN 7736:2007 áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để làm cơ sở thực hiện các phép thử và đánh giá kỹ thuật. Các tài liệu viện dẫn này được áp dụng phiên bản được nêu rõ hoặc phiên bản mới nhất.
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử nghiệm kính tấm xây dựng, phương pháp xác định khuyết tật ngoại quan, độ bền cơ học và các chỉ tiêu quang học liên quan.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Kính kéo (Drawn sheet glass): Là loại kính tấm phẳng được hình thành bằng phương pháp kéo liên tục từ bể nấu thủy tinh, có bề mặt phẳng và độ thấu quang cao.
- Khuyết tật ngoại quan: Các lỗi xuất hiện trên bề mặt hoặc trong lòng kính làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ và khả năng chịu lực của kính, bao gồm bọt khí, tạp chất không nóng chảy, vết xước, vết gợn sóng và lỗi đường kéo.
- Bọt khí (Bubbles): Khoảng trống chứa khí xuất hiện bên trong tấm kính trong quá trình sản xuất, được phân loại theo kích thước và mật độ phân bố.
- Tạp chất (Inclusions): Các hạt vật chất lạ không nóng chảy hoàn toàn nằm trong cấu trúc kính, có thể gây ứng suất nội và làm vỡ kính.
- Điều 4: Phân loại, kích thước và ký hiệu
- Phân loại theo chất lượng bề mặt: Kính kéo được phân chia thành các cấp chất lượng khác nhau dựa trên số lượng và kích thước của các khuyết tật ngoại quan cho phép trên một đơn vị diện tích.
- Kích thước danh nghĩa và chiều dày: Tiêu chuẩn quy định rõ các mức chiều dày danh nghĩa phổ biến của kính kéo cùng với sai lệch chiều dày cho phép cực kỳ nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính đồng đều khi lắp đặt.
- Sai lệch kích thước: Quy định giới hạn sai lệch cho phép đối với chiều dài, chiều rộng và độ vuông góc của tấm kính kéo thành phẩm, giúp tối ưu hóa quá trình gia công và thi công tại công trình.
Glass in building - Drawn sheet glass
Tiêu chuẩn này áp dụng cho kính tấm không màu, được sản xuất theo phương pháp kéo ngang hoặc kéo đứng, dùng trong xây dựng.
4.1. Phân loại theo chiều dày
Theo chiều dày danh nghĩa, tính bằng milimét, kính kéo gồm 10 loại như sau:
2 mm;
3 mm;
4 mm;
5 mm;
6 mm;
8 mm;
10 mm;
12 mm.
4.2. Phân loại theo mức độ khuyết tật
Theo mức độ khuyết tật, kính kéo được phân làm 2 loại:
- Loại 1: ký hiệu là L1;
- Loại 2: ký hiệu là L2.
5.1. Kích thước cơ bản
Tấm kính kéo có hình vuông hoặc hình chữ nhật, với kích thước cơ bản như sau:
Chiều dài danh nghĩa: từ 1 600 mm đến 2 160 mm;
Chiều rộng danh nghĩa: từ 2 440 mm đến 2 880 mm.
5.2. Sai lệch kích thước cho phép
5.2.1. Sai lệch chiều dày cho phép
Sai lệch chiều dày cho phép của tấm kính theo chiều dày danh nghĩa, được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chiều dày danh nghĩa và sai lệch kích thước cho phép
Đơn vị tính bằng milimét
| Loại kính | Chiều dày danh nghĩa | Sai lệch cho phép |
| 2 | 2,0 | + 0,2 - 0,1 |
| 3 | 3,0 | + 0,3 - 0,25 |
| 4 | 4,0 | |
| 5 | 5,0 | ± 0,3 |
| 6 | 6,0 | |
| 8 | 8,0 | ± 0,4 |
| 10 | 10,0 | ± 0,5 |
| 12 | 12,0 | ± 0,6 |
| CHÚ THÍCH Các loại chiều dày khác và sai lệch chiều dày tương ứng được thỏa thuận giữa các bên liên quan. | ||
5.2.2. Sai lệch kích thước dài, rộng cho phép
Sai lệch kích thước dài, rộng cho phép theo chiều dày danh nghĩa (xem Hình 2), được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Chiều dày danh nghĩa và sai lệch kích thước dài, rộng cho phép
Đơn vị tính bằng milimét
| Loại kính | Chiều dày danh nghĩa | Sai lệch cho phép (t) | |
| Kích thước (L và B) nhỏ hơn và bằng 1 500 | Kích thước (L và B) lớn hơn 1 500 | ||
| 2 | 2,0 | ± 3,0 | ± 4,0 |
| 3 | 3,0 | ||
| 4 | 4,0 | ||
| 5 | 5,0 | ||
| 6 | 6,0 | ± 5,0 | |
| 8 | 8,0 | ||
| 10 | 10,0 | ||
| 12 | 12,0 | ||
| CHÚ DẪN B chiều rộng L chiều dài t sai lệch kích thước |
|
Hình 2 - Mô tả chiều dài, chiều rộng và sai lệch kích thước
5.3. Khuyết tật ngoại quan
Các khuyết tật ngoại quan của kính kéo được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Mức khuyết tật cho phép
| Dạng khuyết tật | Giới hạn cho phép | |
| Loại 1 | Loại 2 | |
| 1. Khuyết tật quang học: - Góc biến dạng, độ, không nhỏ hơn |
45 |
45 |
| 2. Khuyết tật ngoại quan |
|
|
| 2.1. Khuyết tật dạng điểm |
|
|
| 2.1.1. Bọt khí có kích thước £ 1 mm | Không cho phép tập trung | Không cho phép tập trung |
| 2.1.2. Bọt khí có kích thước > 1 mm |
|
|
| - Chiều dài lớn nhất, mm, không lớn hơn | 6 | 10 |
| - Tổng chiều dài bọt khí/m2, mm, không lớn hơn | 26 | 40 |
| Tổng số bọt/m2, không lớn hơn |
|
|
| - Chiều dài từ 1 mm đến 5 mm: | 5 | 8 |
| - Chiều dài > 5 mm: | Không cho phép | 3 |
| 2.1.3. Các loại khuyết tật dạng điểm khác có kích thước < 1 mm |
|
|
| - Dị vật, số khuyết tật/m2 | 1 | 1 |
| - Vết đốm, số vết không tập trung, không lớn hơn | 5 | 15 |
| 2.1.4. Đối với tất cả các loại khuyết tật dạng điểm | Trong trường hợp chỉ có 1 khuyết tật trên 1 m2 thì kích thước khuyết tật cho phép tăng đến 25 % | |
| 2.2. Khuyết tật dạng vạch hoặc vết xước nhìn thấy bằng mắt thường | Không cho phép | |
| 2.3. Vết lồi không phá hủy có đường kính không lớn hơn 3 mm, vết/m2, không lớn hơn | Không cho phép | 3 |
| 2.4. Vân thủy tinh, số vân cho phép khi quan sát trên nền phông có chiều rộng £ 0,5 mm | Không cho phép | 1 |
| 3. Mật độ bọt, tổng chiều dài bọt, mm, không lớn hơn | 14 | 25 |
| 4. Khuyết tật trên cạnh cắt (sứt cạnh, lõm vào, lồi ra, rạn hình ốc, sứt góc hay lồi góc, lệch khỏi đường cắt khi nhìn theo hướng vuông góc của tấm kính) | Không cho phép lớn hơn chiều dày danh nghĩa của tấm kính và tối đa là 10 mm | |
| 5. Độ cong, vênh, %, không lớn hơn | 0,3 | 0,5 |
5.4. Độ truyền sáng
Tùy theo chiều dày của kính, độ truyền sáng được quy định trong Bảng 4.
Bảng 4 - Độ truyền sáng
| Loại kính, | Độ truyền sáng, |
| 2 | 88 |
| 3 | 87 |
| 4 | 85 |
| 5 | 84 |
| 6 | 83 |
| 8 | 82 |
| 10 | 80 |
| 12 | 78 |
Kiểm tra kích thước, khuyết tật ngoại quan, khuyết tật quang học, độ cong vênh và độ truyền sáng của tấm kính theo TCVN 7219 : 2002.
Kính kéo phù hợp với tiêu chuẩn này có ký hiệu quy ước đảm bảo các thông tin theo trình tự như sau:
- tên kính;
- chiều dày;
- loại chất lượng;
- kích thước dài và rộng;
- ký hiệu tiêu chuẩn này.
VÍ DỤ: Kính kéo trong suốt, không màu có chiều dày 5 mm đạt loại 1 chất lượng sử dụng cho công trình xây dựng dài 3,3 m rộng 1,98 m được ký hiệu như sau:
Kính kéo không màu, 5 mm, L1, 3300 mm x 1980 mm TCVN 7736 : 2007
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-3:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 3: Kính dán nhiều lớp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7455:2004 về kính xây dựng - kính tôi nhiệt an toàn
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-2:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 2: Kính dán an toàn nhiều lớp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-1:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 1: Định nghĩa và mô tả các vật liệu thành phần do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-5:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 5: Kích thước và hoàn thiện cạnh sản phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-6:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 6: Ngoại quan do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7528:2005 về kính xây dựng - Kính phủ phản quang do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7368:2013 về Kính xây dựng - Kính dán an toàn nhiều lớp - Phương pháp thử độ bền va đập
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7527:2005 về kính xây dựng - Kính cán vân hoa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7529:2005 về kính xây dựng - Kính màu hấp thụ nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Quyết định 3236/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-3:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 3: Kính dán nhiều lớp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7455:2004 về kính xây dựng - kính tôi nhiệt an toàn
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-2:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 2: Kính dán an toàn nhiều lớp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-1:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 1: Định nghĩa và mô tả các vật liệu thành phần do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-5:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 5: Kích thước và hoàn thiện cạnh sản phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-6:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 6: Ngoại quan do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7528:2005 về kính xây dựng - Kính phủ phản quang do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7219:2002 về Kính tấm xây dựng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7368:2013 về Kính xây dựng - Kính dán an toàn nhiều lớp - Phương pháp thử độ bền va đập
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7527:2005 về kính xây dựng - Kính cán vân hoa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7529:2005 về kính xây dựng - Kính màu hấp thụ nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
