Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7405:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7405:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi đối với sữa tươi nguyên liệu thu hoạch từ bò sữa, làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho việc kiểm soát chất lượng sữa đầu vào trong quá trình thu mua và chế biến.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với sữa tươi nguyên liệu được thu hoạch từ bò sữa (thường gọi là sữa bò tươi nguyên liệu).
  • Sản phẩm sữa tươi nguyên liệu thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào để chế biến các loại sữa thành phẩm và các sản phẩm khác từ sữa.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các cơ sở sản xuất và kiểm nghiệm cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu sữa và sản phẩm sữa để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
  • Các tiêu chuẩn quy định phương pháp thử nghiệm hóa lý đối với sữa như: phương pháp xác định hàm lượng chất béo, xác định hàm lượng chất khô, xác định độ axit, xác định điểm đông đặc, và xác định tỷ trọng của sữa.
  • Các tiêu chuẩn quy định phương pháp thử nghiệm vi sinh vật nhằm kiểm soát giới hạn nhiễm khuẩn trong sữa tươi nguyên liệu.

Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chuẩn xác cho khái niệm cốt lõi làm cơ sở phân loại và đánh giá:

  • Sữa tươi nguyên liệu (Raw milk): Là sữa thu được từ một hoặc nhiều con bò cái khỏe mạnh, không bị tác động bởi bất kỳ hình thức xử lý nhiệt nào vượt quá 40 độ C hoặc các biện pháp xử lý khác có hiệu quả tương đương. Sữa tươi nguyên liệu phải đảm bảo không bị pha loãng, không bị rút bớt các thành phần tự nhiên và không bổ sung thêm bất kỳ chất nào khác.

Yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)

Đây là nội dung quan trọng nhất trong các điều khoản đầu, quy định chi tiết các tiêu chuẩn chất lượng bắt buộc đối với sữa tươi nguyên liệu, bao gồm:

- Yêu cầu cảm quan:

  • Màu sắc: Sữa phải có màu từ trắng sữa đến màu kem nhạt đặc trưng, đồng đều, không có màu sắc bất thường.
  • Mùi và vị: Có mùi vị thơm ngon tự nhiên, đặc trưng của sữa tươi nguyên liệu; tuyệt đối không được có mùi vị lạ như mùi chua, mùi ôi, mùi thức ăn ủ chua, hoặc mùi hóa chất, thuốc thú y.
  • Trạng thái: Là chất lỏng đồng nhất, không bị đông vón, không bị tách phân lớp béo khi nhìn bằng mắt thường, và không có tạp chất cơ học nhìn thấy được.

- Các chỉ tiêu lý - hóa cơ bản:

  • Tỷ trọng của sữa ở 20 độ C: Phải đạt giá trị quy định (thường không nhỏ hơn 1,027 g/ml) nhằm kiểm soát và ngăn chặn hành vi gian lận pha loãng sữa bằng nước.
  • Hàm lượng chất béo: Không được nhỏ hơn mức tối thiểu quy định (thường là 3,2 % khối lượng) để đảm bảo độ ngậy và giá trị dinh dưỡng tự nhiên.
  • Hàm lượng chất khô không béo: Không được nhỏ hơn mức tối thiểu quy định (thường là 8,2 % khối lượng).
  • Độ axit: Nằm trong giới hạn cho phép (thường từ 16 độ Thorner đến 18 độ Thorner) để kiểm soát độ tươi của sữa và hạn chế sự phát triển của vi khuẩn lên men.
  • Điểm đông đặc: Nằm trong khoảng quy định (thường không cao hơn -0,510 độ C) để phát hiện việc pha thêm nước vào sữa tươi.

- Các yêu cầu về an toàn và vệ sinh:

  • Sữa tươi nguyên liệu phải được khai thác từ những đàn bò khỏe mạnh, không mắc các bệnh truyền nhiễm theo quy định của cơ quan thú y.
  • Không được chứa dư lượng thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, chất tẩy rửa hoặc các hóa chất độc hại vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Giới hạn các chất nhiễm bẩn và độc tố vi nấm (như Aflatoxin M1) phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn thực phẩm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7405 : 2009

SỮA TƯƠI NGUYÊN LIỆU

Raw fresh milk

Lời nói đầu

TCVN 7405 : 2009 thay thế TCVN 7405 : 2004;

TCVN 7405 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

SỮA TƯƠI NGUYÊN LIỆU

Raw fresh milk

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sữa tươi của động vật (bò, trâu, dê, cừu...) dùng để chế biến tiếp theo.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6400 : 1998 (ISO 707 : 1997), Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.

TCVN 6508 : 2007 (ISO 1211 : 1999), Sữa - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn).

TCVN 6685 : 2009 (ISO 14501 : 2007), Sữa và sữa bột - Xác định hàm lượng aflatoxin M1 - Làm sạch bằng sắc ký ái lực miễn dịch và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao.

TCVN 7085 : 2007 (ISO 5764 : 2002), Sữa - Xác định điểm đóng băng - Phương pháp sử dụng dụng cụ đo nhiệt độ đông lạnh bằng điện trở nhiệt.

TCVN 7774 : 2007 (ISO 5542 : 1984), Sữa - Xác định hàm lượng protein - Phương pháp nhuộm đen amido (Phương pháp thông thường).

TCVN 8082 : 2009 (ISO 6731 : 1989), Sữa, cream và sữa cô đặc - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn).

AOAC 947.05, Acidity of Milk. Titrimetric Method (Độ axit của sữa. Phương pháp chuẩn độ).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1.

Sữa tươi nguyên liệu (Raw fresh milk)

Sữa được lấy từ động vật cho sữa (bò, trâu, dê, cừu...) mà không bổ sung hoặc rút bớt các thành phần của sữa và chưa qua xử lý ở nhiệt độ cao hơn 40 °C.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Các chỉ tiêu cảm quan, được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Các chỉ tiêu cảm quan

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Màu sắc

Từ màu trắng đến màu kem nhạt

2. Mùi, vị

Mùi, vị đặc trưng của sữa tươi tự nhiên, không có mùi, vị lạ

3. Trạng thái

Dịch thể đồng nhất

4.2. Các chỉ tiêu lý - hóa, được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Các chỉ tiêu lý - hóa

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Hàm lượng chất khô, % khối lượng, không nhỏ hơn

11,5

2. Hàm lượng chất béo, % khối lượng, không nhỏ hơn

3,2

3. Hàm lượng protein, % khối lượng, không nhỏ hơn

2,8

4. Tỷ trọng của sữa ở 20 0C, g/ml, không nhỏ hơn

1,026

5. Độ axit chuẩn độ, 0T

16 - 21

6. Điểm đóng băng, 0C

-0,51 đến -0,58

7. Tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường

Không được có

4.3. Các chất nhiễm bẩn

4.3.1. Hàm lượng kim loại nặng, theo quy định hiện hành.

4.3.2. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: theo quy định hiện hành.

4.3.3. Dư lượng thuốc thú y: theo quy định hiện hành.

4.3.4. Các chỉ tiêu vi sinh vật: theo quy định hiện hành

4.3.5. Độc tố vi nấm aflatoxin M1: 0,5 µg/kg.

4.3.6. Melamin: 2,5 mg/kg.

5. Phương pháp thử

5.1. Lấy mẫu, theo TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997).

5.2. Xác định hàm lượng chất khô, theo TCVN 8082 : 2009 (ISO 6731 : 1989).

5.3. Xác định hàm lượng chất béo, theo TCVN 6508 : 2007 (ISO 1211 : 1999).

5.4. Xác định hàm lượng protein, theo TCVN 7774 : 2007 (ISO 5542 : 1984).

5.5. Xác định độ axit chuẩn độ, theo AOAC 947.05.

5.6. Xác định điểm đóng băng, theo TCVN 7085 : 2007 (ISO 5764 : 2002).

5.7. Xác định độc tố vi nấm aflatoxin M1, theo TCVN 6685 : 2009 (ISO 14501 : 2007).

5.8. Xác định tỷ trọng

5.8.1. Dụng cụ

5.8.1.1. Ống đong, dung tích 250 ml.

5.8.1.2. Dụng cụ đo tỷ trọng, có nhiệt kế kèm theo.

5.8.2. Cách tiến hành

Đưa nhiệt độ của dung dịch sữa về 20 °C. Rót từ từ dung dịch sữa vào ống đong (5.8.1.1) sao cho không tạo ra bọt khí. Đặt ống đong lên mặt bàn phẳng gần nguồn sáng.

Thả nhẹ dụng cụ đo tỷ trọng (5.8.1.2) vào dung dịch sữa và để dao động tự do, sau khi dụng cụ đo tỷ trọng đã đứng yên, để ngang tầm mắt, ghi lại số đọc được trên thang chia độ của dụng cụ đo tỷ trọng và nhiệt độ của dung dịch sữa.

5.8.3. Tính kết quả

Tỷ trọng của dung dịch sữa ở nhiệt độ khác với 20 °C, tính bằng g/ml theo công thức sau đây:

d20 = dt 0,0002 x (t - 20)

Trong đó:

dt là tỷ trọng của dung dịch sữa ở nhiệt độ khi thử, tính bằng gam trên mililit (g/ml);

t là nhiệt độ của dung dịch sữa khi thử.

0,0002 là hệ số quy đổi, tính bằng gam trên mililit (g/ml).

CHÚ THÍCH Nhiệt độ thực của dung dịch sữa khi thử không được chênh lệch quá ± 5 °C so với nhiệt độ chuẩn (20 °C)

6. Bảo quản, vận chuyển

6.1. Bảo quản

Bảo quản sữa tươi nguyên liệu ở nhiệt độ từ 2 °C đến 6 °C trong không quá 48 h.

6.2. Vận chuyển

Sữa tươi nguyên liệu được vận chuyển trong xe lạnh chuyên dùng cho thực phẩm, đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh cho sản phẩm.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7405:2009 về Sữa tươi nguyên liệu

Số hiệu: TCVN7405:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7405:2009 về Sữa tươ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký