Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7028:2002
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7028:2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, quy cách đóng gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển đối với sản phẩm sữa tươi tiệt trùng dùng làm thực phẩm.
- Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm sữa tươi tiệt trùng được chế biến từ sữa tươi nguyên liệu, có thể bổ sung thêm các thành phần khác (như đường, hương liệu, chất ổn định) nhưng không làm thay đổi các thành phần cơ bản của sữa.
- Sản phẩm phải được xử lý nhiệt ở nhiệt độ cao trong thời gian thích hợp (quy trình tiệt trùng) và được đóng gói vô trùng để tiêu diệt hoàn toàn vi sinh vật gây bệnh cùng các bào tử của chúng, đảm bảo thời hạn bảo quản dài ở nhiệt độ thường.
- Yêu cầu về nguyên liệu đầu vào
- Sữa tươi nguyên liệu dùng để sản xuất sữa tươi tiệt trùng phải đảm bảo các yêu cầu vệ sinh thú y và chất lượng theo quy định hiện hành, không chứa dư lượng thuốc kháng sinh, chất bảo quản hoặc các hóa chất độc hại vượt quá mức cho phép.
- Các nguyên liệu phụ gia khác (nếu có) như đường tinh luyện, chất tạo hương, chất nhũ hóa, chất ổn định phải thuộc danh mục được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ Y tế quy định và đạt các tiêu chuẩn chất lượng tương ứng.
- Các chỉ tiêu cảm quan của sữa tươi tiệt trùng
- Màu sắc: Sản phẩm phải có màu từ trắng sữa đặc trưng đến màu kem nhạt, đồng đều toàn bộ thể tích, không có màu sắc dị thường.
- Mùi vị: Có mùi thơm, vị béo ngậy đặc trưng của sữa tươi tiệt trùng; không được có mùi vị lạ, mùi ôi khét, vị chua hoặc các mùi vị khó chịu khác.
- Trạng thái: Là chất lỏng đồng nhất, không bị đông vón, không bị tách pha béo, không có cặn bẩn hoặc tạp chất cơ học nhìn thấy bằng mắt thường.
- Các chỉ tiêu lý - hóa cốt lõi
- Hàm lượng chất béo (Milk fat): Phải đạt mức tối thiểu theo quy định đối với từng loại sữa cụ thể (sữa tươi tiệt trùng nguyên chất hoặc sữa tươi tiệt trùng đã tách một phần béo).
- Hàm lượng chất khô không béo (Non-fat milk solids): Đảm bảo tỷ lệ dinh dưỡng tự nhiên của sữa không bị suy giảm quá mức cho phép trong quá trình chế biến và đóng gói.
- Độ axit (tính bằng độ Thorner - oT): Nằm trong giới hạn quy định nghiêm ngặt để đảm bảo độ tươi của sữa và tính ổn định của protein sữa dưới tác động của nhiệt độ cao.
- Tỷ trọng của sữa ở 20 độ C: Đảm bảo độ đậm đặc tự nhiên, không bị pha loãng.
- Yêu cầu về giới hạn kim loại nặng và độc tố
- Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như chì (Pb), cadimi (Cd), asen (As) và thủy ngân (Hg) trong sản phẩm sữa tươi tiệt trùng phải tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn tối đa cho phép theo quy định an toàn vệ sinh thực phẩm hiện hành.
- Độc tố vi nấm (đặc biệt là Aflatoxin M1) phải được kiểm soát chặt chẽ dưới ngưỡng phát hiện hoặc trong giới hạn an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng.
- Yêu cầu về vi sinh vật và độ vô trùng thương mại
- Sản phẩm sữa tươi tiệt trùng phải đạt yêu cầu về độ vô trùng thương mại. Sau khi ủ ấm ở nhiệt độ quy định trong thời gian tiêu chuẩn, sản phẩm không được có sự phát triển của vi sinh vật và không bị biến đổi về trạng thái vật lý, hóa học cũng như cảm quan.
- Tuyệt đối không được phép chứa bất kỳ vi sinh vật gây bệnh hoặc độc tố của chúng gây nguy hại cho sức khỏe con người.
- Quy định về ghi nhãn, bao gói, bảo quản và vận chuyển
- Bao gói: Sữa tươi tiệt trùng phải được đóng gói kín trong các bao bì chuyên dụng, vô trùng, đảm bảo không thấm ánh sáng và không khí để bảo vệ tối đa chất lượng sản phẩm khỏi tác động của môi trường bên ngoài.
- Ghi nhãn: Việc ghi nhãn phải tuân thủ các quy định pháp luật về nhãn hàng hóa thực phẩm, bao gồm tên sản phẩm (phân biệt rõ sữa tươi tiệt trùng nguyên chất, sữa tươi tiệt trùng có đường/hương liệu), thể tích thực, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và hướng dẫn sử dụng.
- Bảo quản và vận chuyển: Sản phẩm cần được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, khô ráo, đảm bảo không làm móp méo, rách hỏng bao bì sản phẩm trong suốt quá trình lưu thông.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7028:2002
SỮA TƯƠI TIỆT TRÙNG – QUI ĐỊNH KỸ THUẬT
Sterilized fresh milk – Specification
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sữa tươi tiệt trùng được sản xuất từ sữa động vật (bò, trâu, dê...) đã tách chất béo hoặc không tách chất béo.
2 Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 4830-89 (ISO 6888 : 1983) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung phương pháp đếm vi khuẩn staphylococcus aureus. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
TCVN 4991 - 89 (ISO 7937 : 1985) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về phương pháp đếm clostridium perfringens. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
TCVN 5165 - 90 Sản phẩm thực phẩm. Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí.
TCVN 5533 : 19991 Sữa đặc và sữa bột. Xác định hàm lượng chất khô và hàm lượng nước.
TCVN 5779:1994 Sữa bột và sữa đặc có đường. Phương pháp xác định hàm lượng chì.
TCVN 5780 : 1994 Sữa bột và sữa đặc có đường. Phương pháp xác định hàm lượng asen.
TCVN 6262-1 : 1997 (ISO 5541-1 : 1986) Sữa và sản phẩm sữa -– Định lượng Coliform. Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 oC.
TCVN 6262-2 : 1997 (ISO 5541-2 : 1986) Sữa và sản phẩm sữa -– Định lượng Coliform. Phần 2: Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất ở 30 oC.
TCVN 6400 : 1998 (ISO 707 : 1997) Sữa và sản phẩm sữa. Hướng dẫn lấy mẫu.
TCVN 6402 : 1998 (ISO 6785 : 1985) Sữa và sản phẩm sữa -– Phát hiện Salmonella.
TCVN 6505-1 : 1999 (ISO 11866-1 : 1997) Sữa và sản phẩm sữa -– Định lượng E.Coli giả định. Phần 1: Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN).
TCVN 6505-2 : 1999 (ISO 11866-2 : 1997) Sữa và sản phẩm sữa -– Định lượng E.Coli giả định. Phần 2: Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN) dùng 4 metylumbeliferyl-b-D-Glucuronit (MUG).
TCVN 6505-3 : 1999 (ISO 11866-3 : 1997) Sữa và sản phẩm sữa -– Định lượng E.Coli giả định. Phần 3: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 oC sử dụng màng lọc.
TCVN 6508 : 1999 (ISO 1211 : 1984) Sữa. Xác định hàm lượng chất béo. Phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn).
TCVN 6843 : 2001 (ISO 6092 : 1980) Sữa bột. Xác định độ axit chuẩn độ (phương pháp chuẩn).
3 Định nghĩa
3.1 Sữa tươi tiệt trùng (Sterilized fresh milk): Sản phẩm được chế biến từ sữa tươi nguyên liệu, có / hoặc không bổ sung phụ gia và qua xử lý ở nhiệt độ cao. Để chuẩn hoá nguyên liệu, cho phép bổ sung sữa bột và/hoặc chất béo sữa nhưng không quá 1% tính theo khối lượng của sữa tươi nguyên liệu.
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Nguyên liệu: Sữa tươi được lấy trực tiếp từ các động vật khoẻ mạnh.
4.2 Các chỉ tiêu cảm quan của sữa tươi tiệt trùng, được quy định trong bảng 1.
Bảng 1 – Các chỉ tiêu cảm quan của sữa tươi tiệt trùng
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1 Màu sắc | Màu đặc trưng của sản phẩm |
| 2 Mùi, vị | Mùi, vị đặc trưng của sản phẩm, không có mùi, vị lạ |
| 3 Trạng thái | Dịch thể đồng nhất |
4.3 Các chỉ tiêu lý - hoá của sữa tươi tiệt trùng, được quy định trong bảng 2.
Bảng 2 – Các chỉ tiêu lý - hoá của sữa tươi tiệt trùng
| Tên chỉ tiêu | Mức yêu cầu |
| 1. Hàm lượng chất khô, % khối lượng, không nhỏ hơn | 11,5 |
| 2. Hàm lượng chất béo, % khối lượng, không nhỏ hơn | 3,2 |
| 3. Tỷ trọng của sữa ở 20 oC, g/ml, không nhỏ hơn | 1,027 |
| 4. Độ axit, oT | 16-18 |
4.4 Các chất nhiễm bẩn
4.4.1 Hàm lượng kim loại nặng của sữa tươi tiệt trùng, được quy định trong bảng 3.
Bảng 3 – Hàm lượng kim loại nặng của sữa tươi tiệt trùng
| Tên chỉ tiêu | Mức tối đa |
| 1. Asen, mg/l | 0,5 |
| 2. Chì, mg/l | 0,5 |
| 3. Cadimi, mg/l | 1,0 |
| 4. Thuỷ ngân, mg/l | 0,05 |
4.4.2 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và dư lượng thuốc thú y của sữa tươi tiệt trùng: Theo quyết định 867/1998/QĐ-BYT.
4.5 Các chỉ tiêu vi sinh vật của sữa tươi tiệt trùng, được quy định trong bảng 4.
Bảng 4 – Các chỉ tiêu vi sinh vật của sữa tươi tiệt trùng
| Tên chỉ tiêu | Mức cho phép |
| 1. Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lạc trong 1 ml sản phẩm | 10 |
| 2. Coliforms, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm | 0 |
| 3. E.Coli, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm | 0 |
| 4. Salmonella, số vi khuẩn trong 25 ml sản phẩm | 0 |
| 5. Staphylococcus aureus, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm | 0 |
| 6. Clostridium perfringens, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm | 0 |
5 Phụ gia thực phẩm
Phụ gia thực phẩm: theo "Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm" ban hành kèm theo Quyết định 3742/2001/QĐ-BYT ngày 31/8/2001 của Bộ Y tế.
6 Phương pháp thử
6.1 Lấy mẫu, theo TCVN 6400 : 1998 (ISO 707 : 1997).
6.2 Xác định hàm lượng chất khô, theo TCVN 5533 : 1991.
6.3 Xác định hàm lượng chất béo, theo TCVN 6508 : 1999 (ISO 1211 : 1984).
6.4 Xác định độ axit chuẩn độ, theo TCVN 6843 : 2001 (ISO 6092 : 1980).
6.5 Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 5779 :1994.
6.6 Xác định hàm lượng asen, theo TCVN 5780:1994.
6.7 Xác định Salmonella, theo TCVN 6402 : 1998 (ISO 6785 : 1985).
6.8 Xác định E.Coli, theo TCVN 6505-1 : 1999 (ISO 11866-1 : 1997) hoặc TCVN 6505-2 : 1999 (ISO 11866-2 : 1997) hoặc TCVN 6505-3 : 1999 (ISO 11866-3 : 1997).
6.9 Xác định Coliform, theo TCVN 6262-1 : 1997 (ISO 5541-1 : 1986), hoặc TCVN 6262-2 : 1997 (ISO 5541-2 : 1986).
6.10 Xác định staphylococcus aureus, theo TCVN 4830-89 (ISO 6888 : 1983).
6.11 Xác định clostridium perfringens, theo TCVN 4991 - 89 (ISO 7937 : 1985).
6.12 Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí, theo TCVN 5165 - 90.
7 Bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển
7.1 Ghi nhãn : Theo Quyết định 178/1999/QĐ - TTg " Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu", ngoài ra trên nhãn cần ghi rõ tên gọi của sản phẩm là " Sữa tươi tiệt trùng".
7.2 Bao gói : Sản phẩm sữa tươi tiệt trùng được đựng trong bao bì chuyên dùng cho thực phẩm.
7.3 Bảo quản : Bảo quản sữa tươi tiệt trùng nơi khô, sạch, mát, tránh ánh sáng mặt trời.
Thời hạn bảo quản tính từ ngày sản xuất :
-– không quá 02 tháng đối với sản phẩm đựng trong bao bì bằng polyetylen;
-– không quá 06 tháng đối với sản phẩm đựng trong bao bì bằng hộp giấy.
7.4 Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển sữa tươi tiệt trùng phải khô, sạch, không có mùi lạ làm ảnh hưởng đến sản phẩm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] GOST 13277 - 79 Pasturized milk.
[2] Standard H1 Milk and liquid milk products.
[3] NVL/BV - TCCS 02 : 2001 Sữa tươi thanh trùng không đường.
[4] Specifications and standards for foods and food additives 1995 (Japan).
[5] Quyết định 867/1998/QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về "Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm".
[6] Quyết định 3742/2001/QĐ-BYT ngày 31/8/2001 của Bộ Y tế về "Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm".
[7] Quyết định 178/1999/QĐ - TTg ngày 30/8/1999 về " Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu".
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6402:1998 (ISO 6785 : 1985 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – phát hiện salmonella phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6505-1:1999 (ISO 11866-1 : 1997 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa - định lượng E.COLI giả định - phần 1: kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6505–2:1999 (ISO 11866 - 2 : 1997 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa - định lượng E.COLI giả định - phần 2: kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN) dùng 4-METYLUMBELLIFERYL-b-D-GLUCURONIT (MUG) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6508:1999 (ISO 1211 : 1984 (E)) về sữa - xác định hàm lượng chất béo - phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5780:1994 (ISO 6634 – 82) về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng asen (As) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5779:1994 về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng chì (Pb) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6262-2:1997 (ISO 5541 – 2 : 1986 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa - định lượng coliform do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5165:1990 về sản phẩm thực phẩm - phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5533:1991 (ST SEV 735-77)
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6843:2001 (ISO 6092:1980) về sữa bột - xác định độ axit chuẩn độ (phương pháp thông thường) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6505-3:1999 về sữa và sản phẩm sữa - định lượng E.Coli giả định - Phần 3: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44oC sử dụng màng lọc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6262-1:1997 (ISO 5541-1:1986 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa - Định lượng coliform - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30oC do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5538:2002 về sữa bột - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7085:2002 (ISO 5764 : 1987) về sữa – xác định điểm đóng băng – phương pháp sử dụng dụng cụ đo nhiệt độ đông lạnh bằng điện trở nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7029:2002 về sữa hoàn nguyên tiệt trùng - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7030:2002 về sữa chua - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5860:1994 về sữa thanh trùng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7405:2004 về sữa tươi nguyên liệu - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7405:2009 về Sữa tươi nguyên liệu
- 1 Quyết định 03/2002/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 867/1998/QĐ-BYT về Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Quyết định 3742/2001/QĐ-BYT Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5538:2002 về sữa bột - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7085:2002 (ISO 5764 : 1987) về sữa – xác định điểm đóng băng – phương pháp sử dụng dụng cụ đo nhiệt độ đông lạnh bằng điện trở nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7029:2002 về sữa hoàn nguyên tiệt trùng - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7030:2002 về sữa chua - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6402:1998 (ISO 6785 : 1985 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – phát hiện salmonella phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6505-1:1999 (ISO 11866-1 : 1997 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa - định lượng E.COLI giả định - phần 1: kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6505–2:1999 (ISO 11866 - 2 : 1997 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa - định lượng E.COLI giả định - phần 2: kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN) dùng 4-METYLUMBELLIFERYL-b-D-GLUCURONIT (MUG) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6508:1999 (ISO 1211 : 1984 (E)) về sữa - xác định hàm lượng chất béo - phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5780:1994 (ISO 6634 – 82) về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng asen (As) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5860:1994 về sữa thanh trùng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5779:1994 về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng chì (Pb) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6262-2:1997 (ISO 5541 – 2 : 1986 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa - định lượng coliform do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5165:1990 về sản phẩm thực phẩm - phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5533:1991 (ST SEV 735-77)
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6843:2001 (ISO 6092:1980) về sữa bột - xác định độ axit chuẩn độ (phương pháp thông thường) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 21 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6505-3:1999 về sữa và sản phẩm sữa - định lượng E.Coli giả định - Phần 3: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44oC sử dụng màng lọc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 22 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7405:2004 về sữa tươi nguyên liệu - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 23 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6262-1:1997 (ISO 5541-1:1986 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa - Định lượng coliform - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30oC do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 24 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7405:2009 về Sữa tươi nguyên liệu
- 25 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7028:2009 về Sữa tươi tiệt trùng