Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7584:2006
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7584:2006 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 54:1996. Tiêu chuẩn này quy định các giá trị mô đun cho bánh răng trụ dùng trong ngành chế tạo máy chung (công nghiệp) và ngành chế tạo máy nặng (công nghiệp nặng). Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp thống nhất hóa các thông số hình học cơ bản của bánh răng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế, chế tạo, tiêu chuẩn hóa dụng cụ cắt răng và đảm bảo tính lắp lẫn của các chi tiết phụ tùng.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Tiêu chuẩn này xác định các giá trị của mô đun pháp diện đối với bánh răng trụ răng thẳng và răng nghiêng dùng trong công nghiệp và công nghiệp nặng:
- Áp dụng cho các loại bánh răng trụ ăn khớp ngoài và ăn khớp trong có profin răng tiêu chuẩn.
- Không áp dụng cho các loại bánh răng đặc thù hoặc bánh răng được thiết kế riêng cho các ngành công nghiệp đặc biệt (như hàng không, thiết bị đo lường chính xác cao hoặc đồng hồ) vốn có các tiêu chuẩn riêng biệt.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần tham chiếu đến các tài liệu tiêu chuẩn liên quan về thuật ngữ, ký hiệu và các thông số hình học cơ bản của bánh răng trụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc các tiêu chuẩn ISO tương đương.
Quy định về giá trị mô đun pháp diện (Điều 3 và Điều 4)
Tiêu chuẩn phân chia các giá trị mô đun pháp diện (ký hiệu là m hoặc mn đối với bánh răng nghiêng) thành hai dãy ưu tiên rõ rệt nhằm tối ưu hóa số lượng dụng cụ cắt răng cần chế tạo và lưu kho:
- Dãy ưu tiên 1 (Dãy 1): Đây là dãy giá trị được khuyến khích sử dụng tối đa trong thiết kế cơ khí để đạt hiệu quả kinh tế và tiêu chuẩn hóa cao nhất. Các giá trị mô đun trong dãy này bao gồm: 1; 1,25; 1,5; 2; 2,5; 3; 4; 5; 6; 8; 10; 12; 16; 20; 25; 32; 40; 50.
- Dãy ưu tiên 2 (Dãy 2): Chỉ được phép sử dụng khi có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt hoặc khi các giá trị thuộc dãy 1 không đáp ứng được điều kiện giới hạn về kích thước và tỷ số truyền của thiết kế. Các giá trị trong dãy này bao gồm: 1,125; 1,375; 1,75; 2,25; 2,75; 3,5; 4,5; 5,5; 7; 9; 11; 14; 18; 22; 28; 36; 45.
Nguyên tắc áp dụng trong thiết kế và chế tạo
Khi tiến hành thiết kế hệ thống truyền động bánh răng trụ theo TCVN 7584:2006, các kỹ sư và đơn vị sản xuất cần lưu ý các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Luôn luôn ưu tiên lựa chọn trị số mô đun trong Dãy 1 trước khi xem xét đến các trị số trong Dãy 2 nhằm giảm thiểu chi phí đầu tư cho dụng cụ cắt răng (như dao phay lăn răng, dao xọc răng).
- Đối với bánh răng nghiêng, trị số mô đun quy định trong tiêu chuẩn này là mô đun pháp diện (mn), là thông số quyết định kích thước của răng theo phương vuông góc với đường răng, chứ không phải mô đun mặt đầu (mt).
- Việc xác định chính xác trị số mô đun là cơ sở bắt buộc để tính toán các thông số hình học liên quan khác bao gồm đường kính vòng chia, chiều cao răng, khoảng cách trục và độ bền uốn của răng.
TCVN 7584:2006
ISO 54:1996
BÁNH RĂNG TRỤ TRONG CÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG NGHIỆP NẶNG - MÔ ĐUN
Cylindrical gear for general engineering and for heavy engineering - Modules
Lời nói đầu
TCVN 7584:2006 thay thế cho TCVN 2257:1977
TCVN 7584: 2006 hoàn toàn tương đương với ISO 54:1996
TCVN 7584: 2006 do Ban kỹ thuật TCVN/TC 39 - Máy công cụ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
BÁNH RĂNG TRỤ TRONG CÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG NGHIỆP NẶNG - MÔ ĐUN
Cylindrical gear for general engineering and for heavy engineering - Modules
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các giá trị mô-đun tiêu chuẩn cho bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng dùng trong ngành công nghiệp và công nghiệp nặng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bánh răng dùng trong lĩnh vực tự động hóa.
2. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau
2.1. Mô đun (module)
Là tỷ số giữa bước răng, tính theo milimet và số p hoặc tỷ số giữa đường kính vòng tròn chia, tính theo milimét và số răng.
CHÚ THÍCH Mô đun tiêu chuẩn được xác định theo thanh răng cơ sở *
3. Giá trị
Các giá trị ưu tiên của mô đun pháp tuyến quy định tại dãy 1 trong Bảng 1. Mô đun 6,5 của dãy 2 không nên dùng.
Bảng 1 - Mô đun, m
| Dãy | |
| I | II |
| 1 1,25 1,5 2 2,5 3 4 5 6 8 10 12 16 20 25 32 40 50 | 1,125 1,375 1,75 2,25 2,75 3,5 5,5 (6,5) 7 9 11 14 18 22 28 36 45
|
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2157:1977 về Bánh răng truyền lực của máy kéo - Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2165:1977 về Bánh răng trụ của bộ truyền Nôvikốp - Môđun
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13:2008 (ISO 2203 : 1973) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn quy ước bánh răng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7578-5:2017 (ISO 6336-5:2016) về Tính toán khả năng tải của bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng - Phần 5: Độ bền và chất liệu của vật liệu
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2902/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Bánh răng trụ do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2157:1977 về Bánh răng truyền lực của máy kéo - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2165:1977 về Bánh răng trụ của bộ truyền Nôvikốp - Môđun
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2257:1977 về Bánh răng - Môđun do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13:2008 (ISO 2203 : 1973) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn quy ước bánh răng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7578-5:2017 (ISO 6336-5:2016) về Tính toán khả năng tải của bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng - Phần 5: Độ bền và chất liệu của vật liệu