Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2157:1977
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2157:1977 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với bánh răng truyền lực sử dụng trong các hộp số và cơ cấu truyền động của máy kéo. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm đảm bảo chất lượng chế tạo, độ bền vận hành, tính đồng bộ và khả năng lắp lẫn của các chi tiết bánh răng trong ngành cơ khí chế tạo máy nông nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại bánh răng trụ và bánh răng côn (bao gồm cả răng thẳng, răng nghiêng và răng cong) được lắp đặt trong hệ thống truyền lực của các loại máy kéo bánh lốp và máy kéo xích.
- Các quy định kỹ thuật hướng tới việc chuẩn hóa toàn bộ quy trình từ khâu lựa chọn phôi, gia công cơ khí, nhiệt luyện cho đến khâu kiểm tra chất lượng thành phẩm trước khi đưa vào lắp ráp hoặc lưu thông.
Yêu cầu về vật liệu và phôi chế tạo
- Bánh răng truyền lực của máy kéo phải được chế tạo từ các mác thép hợp kim hoặc thép cacbon chất lượng cao, có khả năng chịu tải trọng động lớn, chống mài mòn và chịu mỏi tốt dưới điều kiện làm việc khắc nghiệt.
- Phôi chế tạo bánh răng (phôi rèn hoặc phôi dập) phải đảm bảo tính liên tục của thớ kim loại, không bị rỗ khí, nứt ngầm, co ngót hoặc lẫn các tạp chất phi kim loại vượt quá giới hạn cho phép.
- Thành phần hóa học và các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu chế tạo phải có đầy đủ chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất hoặc phải được kiểm nghiệm lại trước khi đưa vào sản xuất.
Yêu cầu về nhiệt luyện và hóa nhiệt luyện
- Để đảm bảo khả năng chịu tải và tuổi thọ làm việc, bánh răng sau khi gia công thô phải được trải qua các nguyên công nhiệt luyện hoặc hóa nhiệt luyện thích hợp như tôi thể tích, tôi bề mặt bằng dòng điện cao tần, thấm cacbon hoặc thấm nitơ.
- Độ cứng bề mặt hoạt động của răng sau khi nhiệt luyện phải đạt trị số thiết kế quy định, đảm bảo khả năng chống mài mòn và chống tróc rỗ bề mặt.
- Độ cứng phần lõi của răng phải duy trì ở mức độ dẻo dai cần thiết để chịu được tải trọng va đập mạnh trong quá trình máy kéo vận hành trên đồng ruộng.
- Chiều sâu lớp hóa cứng (lớp thấm cacbon hoặc thấm nitơ) phải đồng đều trên toàn bộ biên dạng răng và nằm trong phạm vi dung sai cho phép của bản vẽ kỹ thuật.
Yêu cầu về độ chính xác gia công và dung sai hình học
- Độ chính xác chế tạo của bánh răng phải tuân thủ nghiêm ngặt các cấp chính xác quy định trong hệ thống tiêu chuẩn dung sai bánh răng hiện hành, phù hợp với tốc độ và tải trọng truyền động của máy kéo.
- Sai lệch giới hạn về khoảng cách trục, sai lệch bước răng tích lũy, sai lệch biên dạng răng và độ đảo vòng răng không được vượt quá trị số cho phép nhằm hạn chế tối đa tiếng ồn và hiện tượng rung động khi ăn khớp.
- Độ nhám bề mặt của mặt răng làm việc, lỗ trục và các mặt đầu định vị phải đạt yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo độ chính xác khi lắp ráp và giảm thiểu ma sát trong quá trình truyền lực.
Yêu cầu về chất lượng bề mặt và khuyết tật ngoại quan
- Bề mặt hoạt động của răng không được phép có các khuyết tật như vết nứt, vết xước sâu, vết cháy do mài, vết lõm hoặc hiện tượng bong tróc cục bộ.
- Các cạnh sắc của răng, đặc biệt là ở phần đầu răng và hai mặt đầu, phải được vê tròn hoặc vát mép theo đúng quy định thiết kế để tránh hiện tượng tập trung ứng suất gây sứt mẻ răng khi chịu tải.
Phương pháp kiểm tra, thử nghiệm và nghiệm thu
- Mỗi lô bánh răng thành phẩm phải được bộ phận kiểm tra chất lượng (KCS) tiến hành kiểm tra nghiêm ngặt về kích thước hình học, độ nhám bề mặt, độ cứng bề mặt và chiều sâu lớp hóa cứng.
- Khuyến khích áp dụng các phương pháp kiểm tra không phá hủy như kiểm tra bằng bột từ hoặc thẩm thấu chất lỏng để phát hiện kịp thời các vết nứt tế vi trên bề mặt răng sau khi nhiệt luyện và mài sắc.
- Sản phẩm chỉ được coi là đạt tiêu chuẩn TCVN 2157:1977 khi đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên và phải được bôi dầu mỡ bảo quản chống gỉ sét trước khi nhập kho hoặc đóng gói vận chuyển.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2157 – 77
BÁNH RĂNG TRUYỀN LỰC CỦA MÁY KÉO - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Tractors power gears - Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bánh răng trụ và côn truyền lực của máy kéo với răng thẳng, răng nghiêng và răng cong.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1 Bánh răng truyền lực phải chế tạo phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và theo tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.
1.2 Bánh răng cần phải chế tạo bằng;
Thép cácbon mác 45
Thép hợp kim mác 40X; 45X; 12XH3A; 20XH3A; 20XГHP; 18XГT; 30XГT; 20XHP.
Cho phép chế tạo bánh răng băng thép mác 25XГT; 25XHTU theo tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.
Chú thích. Tạm thời dùng theo tiêu chuẩn hiện hành của Liên xô hay các tiêu chuẩn tương ứng của các nước khác cho tới khi ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về vật liệu.
1.3 Chiều sâu nhỏ nhất của các lớp thấm các bon trên răng của bánh không được nhỏ hơn 0,15 mô đun danh nghĩa (làm tròn đến 1/10 milimét về phía nhỏ hơn), nhưng không lớn hơn 2,1 mm. Độ chênh lệch giữa giới hạn trên và dưới của chiều sâu lớp thấm cacbon không được lớn hơn 0,5 mm đối với răng không được mài và không lớn hơn 0,8 mm đối với răng được mài.
Chiều sâu của lớp thấm xianuya phải được quy định trên bản vẽ chế tạo.
Chiều sâu của lớp thấm cacbon hay thấm xianuya được xác định lớp chiều dày trên mẫu, đo từ mặt ngoài của răng đến cấu trúc chứa 50% pherit và 50% peclit (tương ứng với 0,4 ÷ 0,5%C).
Đối với bánh răng côn, chiều sâu của lớp thấm cacbon và thấm xianuya được quy định theo mô đun của mặt cắt trung bình của vành răng; đối với khối bánh răng quy định theo mô đun trung bình cộng của các vành răng trong khối bánh răng đó.
1.4 Độ cứng bề mặt của lớp thấm cacbon và thấm xianuya phải nằm trong giới hạn từ : 56 – 63 HRC đối với răng của bánh răng; không thấp hơn 50 HRC đối với rãnh then nối di động; 35 HRC đối với rãnh then cố định; 45 HRC đối với bề mặt lắp ghép với ổ trục và bề mặt cạnh tiếp xúc với vòng làm kín.
1.5 Độ cứng bề mặt đã tôi không thấp hơn 50 HRC đối với răng của bánh răng, rãnh then nối di động, bề mặt lắp ghép với ổ trục, bề mặt cạnh tiếp xúc với vòng làm kín và không thấp hơn 35 HRC đối với rãnh then nối cố định
Chiều sâu của lớp tôi bề mặt phụ thuộc vào mô đun, kích thước và công dụng của bánh răng được xác định trên tài liệu kỹ thuật để được xét duyệt theo thủ tục quy định.
1.6 Vị trí đo độ cứng được chỉ dẫn trên bản vẽ chế tạo.
1.7 Trên bề mặt của bánh răng đã hoàn chỉnh, không cho phép có vết nứt, vết xước, vết lõm, phân lớp, vẩy sắt và những khuyết tật khác làm giảm chất lượng của bánh răng.
1.8 Trên bề mặt không gia công của bánh răng, cho phép làm sạch những khuyết tật bằng đường lượn đều với điều kiện đảm bảo kích thước nhỏ nhất của bánh răng.
1.9 Cấu trúc tế vi của lớp thấm các bon và thấm xianuya được xác định trong tài liệu trong kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.
1.10 Độ nhẵn bề mặt làm việc của răng bánh răng, theo TCVN 1063 – 71, không được thấp hơn;
Ñ 6 đối với bánh răng trụ;
Ñ 5 đối với bánh răng côn.
1.11 Sai lệch hình dạng và vị trí bề mặt phải được quy định trên bản vẽ chế tạo.
1.12 Kích thước và sai lệch giới hạn trên bề mặt nhiệt luyện của rãnh then cần phải được quy định trên bản vẽ chế tạo.
1.13 Mỗi bánh răng cần phải qua bộ phận kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất nghiệm thu.
2. QUY TẮC NGHIỆM THU
2.1 Mác và chất lượng của thép để chế tạo bánh răng được kiểm tra theo tài liệu của cơ sở cung cấp vật liệu, hay tài liệu của phòng thí nghiệm cơ sở sản xuất bánh răng.
2.2 Khách hàng có quyền kiểm tra các bánh răng theo yêu cầu của tiêu chuẩn này. Số lượng bánh răng được lấy ra từ mỗi lô để kiểm tra được quy định theo sự thỏa thuận của 2 bên.
2.3 Khi kiểm tra bánh răng đã được cung cấp, dù chỉ có 1 trong các chỉ tiêu được kiểm tra không đạt yêu cầu thì khách hàng có quyền kiểm tra lại với số lượng gấp đôi cũng lẩy ra ở lô đó. Kết quả kiểm tra lần thứ 2 là kết quả cuối cùng.
3. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
3.1 Trên mỗi bánh răng phải ghi dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất và dấu nghiệm thu của bộ phận kiểm tra chất lượng.
3.2 Vị trí, kích thước và phương pháp ghi nhãn phải được chỉ dẫn trên bản vẽ (nhãn phải đảm bảo giữ nguyên vẹn trong suốt thời gian sử dụng, trừ dấu nghiệm thu của bộ phận kiểm tra chất lượng).
3.3 Trước khi bao gói phải dùng sáp hoặc mỡ chống gỉ phủ kín mặt ngoài bánh răng gói lại bằng giấy chống ẩm, sau đó đựng trong hộp bìa cứng có ghi rõ tên hoặc nhãn hiệu nhà máy, kiểu xe số hiệu, hoặc tên chi tiết. Sau đó xếp vào hòm gỗ khô ráo và chắc chắn hoặc bằng hộp cáctông có lót giấy không thấm nước.
Việc bao gói bánh răng phải đảm bảo sao cho trong điều kiện vận chuyển bình thường không xảy ra hư hỏng.
Trong cùng 1 hòm chỉ cho phép đựng những bánh răng cùng loại, kiểu và quy cách.
3.4 Không được để xảy ra hư hỏng trong quá trình vận chuyển bánh răng.
3.5 Trong mỗi hộp và hòm chứa phải có giấy chứng nhận đã qua nghiệm thu với nội dung bao gồm:
- tên hay dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất;
- ký hiệu và tên bánh răng;
- số lượng bánh răng;
- ngày, tháng, năm chế tạo;
- ký hiệu và số hiệu của tiêu chuẩn này.
3.6 Khối lượng cả bì của hòm không được quá
- 30 kg đối với hòm các tông;
- 50 kg đối với hòm gỗ.
3.7 Bên ngoài hòm đựng bánh răng phải ghi rõ:
- tên hoặc nhãn hiệu của cơ sở sản xuất;
- ký hiệu bánh răng hay số hiệu của nó theo catalô ;
- số lượng bánh răng;
- ngày, tháng, năm bao gói;
- ký hiệu và số hiệu của tiêu chuẩn này.
3.7 Bánh răng phải được bảo quản ở nơi thoáng gió, khô ráo,. Trong điều kiện bảo quản bình thường trong vòng 12 tháng kể từ khi xuất xưởng, nếu sản phẩm bị hàn gỉ thì nhà máy chế tạo phải chịu trách nhiệm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1067:1971 về Truyền động bánh răng trụ - Độ chính xác
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1066:1971 về Ăn khớp răng - Bánh răng côn răng thẳng - Profin gốc
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1990:1977 về Truyền động bánh răng trụ môđun nhỏ - Răng thẳng và răng nghiêng - Kiểu, thông số và kích thước cơ bản
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1991:1977 về Truyền động bánh răng côn - Thông số cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2004:1977 về Bơm bánh răng thủy lực - Thông số cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2008:1977 về Động cơ bánh răng thủy lực - Thông số cơ bản
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2165:1977 về Bánh răng trụ của bộ truyền Nôvikốp - Môđun
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2257:1977 về Bánh răng - Môđun do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7578-2:2006 (ISO 6336-2 : 1996) về Tính toán khả năng tải của bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng - Phần 2: Tính toán độ bền bề mặt (tiếp xúc)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7578-3:2006 (ISO 6336-3 : 1996) về Tính toán khả năng tải của bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng - Phần 3: Tính toán độ bền uốn của răng
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7577-2:2006 (ISO 1328-2 : 1997) về Bánh răng trụ trong công nghiệp và công nghiệp nặng – Phần 2: Định nghĩa và các giá trị cho phép của sai lệch hỗn hợp hướng kính và độ đảo hướng kính
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7584:2006 (ISO 54:1996) về Bánh răng trụ trong công nghiệp và công nghiệp nặng - Mô đun
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7585:2006 (ISO 53:1998) về Bánh răng trụ trong công nghiệp và công nghiệp nặng - Prôfin răng tiêu chuẩn của thanh răng cơ sở
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7578-6:2007 (ISO 6336 - 6 : 2006) về Tính toán khả năng tải của bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng - Phần 6: Tính toán tuổi thọ dưới tác dụng của tải trọng biến thiên
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7676-2:2007 (ISO 8579 - 2 : 1993) về Quy tắc nghiệm thu bánh răng - Phần 2: Xác định rung cơ học của bộ truyền trong thử nghiệm thu
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7693:2007 (ISO 14104:1995) về Bánh răng - Kiểm tra màu bề mặt tẩm thực sau khi đánh bóng
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7695-1:2007 (ISO 14635-1:2000) về Bánh răng - Quy trình kiểm FZG - Phần 1: Phương pháp kiểm A/8, 3/90 cho dầu môi trơn theo quy trình FZG để xác định khả năng chịu tải tróc rỗ tương đối
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7695-2:2007 (ISO 14635-2 : 2000) về Bánh răng - Quy trình kiểm FZG - Phần 2: Phương pháp kiểm tải nhiều mức A10/16,6R/120 cho dầu bôi trơn EP cao theo quy trình FZG để xác định khả năng chịu tải tróc rỗ tương đối
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7695-3:2007 (ISO 14635-3:2000) về Bánh răng - Quy trình kiểm FZG - Phần 3: Phương pháp kiểm FZG A/2, 8/50 về khả năng chịu tải gây tróc rỗ tương đối và đặc tính mài mòn của dầu bôi trơn
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1067:1971 về Truyền động bánh răng trụ - Độ chính xác
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1066:1971 về Ăn khớp răng - Bánh răng côn răng thẳng - Profin gốc
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1990:1977 về Truyền động bánh răng trụ môđun nhỏ - Răng thẳng và răng nghiêng - Kiểu, thông số và kích thước cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1991:1977 về Truyền động bánh răng côn - Thông số cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2004:1977 về Bơm bánh răng thủy lực - Thông số cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2008:1977 về Động cơ bánh răng thủy lực - Thông số cơ bản
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2165:1977 về Bánh răng trụ của bộ truyền Nôvikốp - Môđun
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2257:1977 về Bánh răng - Môđun do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7578-2:2006 (ISO 6336-2 : 1996) về Tính toán khả năng tải của bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng - Phần 2: Tính toán độ bền bề mặt (tiếp xúc)
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7578-3:2006 (ISO 6336-3 : 1996) về Tính toán khả năng tải của bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng - Phần 3: Tính toán độ bền uốn của răng
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7577-2:2006 (ISO 1328-2 : 1997) về Bánh răng trụ trong công nghiệp và công nghiệp nặng – Phần 2: Định nghĩa và các giá trị cho phép của sai lệch hỗn hợp hướng kính và độ đảo hướng kính
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7584:2006 (ISO 54:1996) về Bánh răng trụ trong công nghiệp và công nghiệp nặng - Mô đun
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7585:2006 (ISO 53:1998) về Bánh răng trụ trong công nghiệp và công nghiệp nặng - Prôfin răng tiêu chuẩn của thanh răng cơ sở
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7578-6:2007 (ISO 6336 - 6 : 2006) về Tính toán khả năng tải của bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng - Phần 6: Tính toán tuổi thọ dưới tác dụng của tải trọng biến thiên
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7676-2:2007 (ISO 8579 - 2 : 1993) về Quy tắc nghiệm thu bánh răng - Phần 2: Xác định rung cơ học của bộ truyền trong thử nghiệm thu
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7693:2007 (ISO 14104:1995) về Bánh răng - Kiểm tra màu bề mặt tẩm thực sau khi đánh bóng
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7695-1:2007 (ISO 14635-1:2000) về Bánh răng - Quy trình kiểm FZG - Phần 1: Phương pháp kiểm A/8, 3/90 cho dầu môi trơn theo quy trình FZG để xác định khả năng chịu tải tróc rỗ tương đối
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7695-2:2007 (ISO 14635-2 : 2000) về Bánh răng - Quy trình kiểm FZG - Phần 2: Phương pháp kiểm tải nhiều mức A10/16,6R/120 cho dầu bôi trơn EP cao theo quy trình FZG để xác định khả năng chịu tải tróc rỗ tương đối
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7695-3:2007 (ISO 14635-3:2000) về Bánh răng - Quy trình kiểm FZG - Phần 3: Phương pháp kiểm FZG A/2, 8/50 về khả năng chịu tải gây tróc rỗ tương đối và đặc tính mài mòn của dầu bôi trơn