Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7636:2007 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu đối với sản phẩm gạch samốt cách nhiệt - một loại vật liệu chịu lửa được sử dụng rộng rãi trong các cấu trúc lò công nghiệp và thiết bị nhiệt. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Thông tin chung về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7636:2007 về Vật liệu chịu lửa - Gạch samốt cách nhiệt.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, thiết kế và sử dụng vật liệu chịu lửa tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với gạch samốt cách nhiệt dùng làm lớp lót cách nhiệt cho các lò công nghiệp và thiết bị nhiệt.
- Sản phẩm gạch samốt cách nhiệt theo tiêu chuẩn này được thiết kế để giảm thiểu tổn thất nhiệt, tối ưu hóa hiệu suất năng lượng cho các hệ thống nhiệt.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần kết hợp tham chiếu với các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp thử nghiệm vật liệu chịu lửa, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định kích thước, độ vuông góc và khuyết tật ngoại quan của viên gạch.
- Các tiêu chuẩn xác định các chỉ tiêu vật lý cơ bản như: khối lượng thể tích, độ xốp biểu kiến, độ bền nén ở nhiệt độ phòng (độ bền nén nguội).
- Các tiêu chuẩn xác định độ co, độ nở phụ sau khi nung và độ dẫn nhiệt của vật liệu chịu lửa cách nhiệt.
Phân loại và ký hiệu (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra phương thức phân loại rõ ràng giúp người sử dụng dễ dàng nhận biết và lựa chọn sản phẩm phù hợp:
- Phân loại theo khối lượng thể tích: Gạch samốt cách nhiệt được phân chia thành các nhóm khác nhau dựa trên mật độ khối lượng (ví dụ: nhóm có khối lượng thể tích danh nghĩa từ 0,4 g/cm³ đến 1,3 g/cm³).
- Ký hiệu sản phẩm: Quy định cách thức đặt ký hiệu cho từng loại gạch dựa trên các chỉ số về khối lượng thể tích và nhiệt độ sử dụng giới hạn, tạo sự thống nhất trong thiết kế, giao dịch thương mại và nghiệm thu công trình.
Yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc mà sản phẩm gạch samốt cách nhiệt phải đáp ứng:
- Kích thước và sai lệch cho phép: Quy định chi tiết về kích thước hình học của viên gạch và mức dung sai tối đa cho phép đối với chiều dài, chiều rộng, chiều dày nhằm bảo đảm độ khít khi xây dựng lò.
- Chỉ tiêu ngoại quan: Giới hạn các khuyết tật bề mặt như độ sứt góc, sứt cạnh, vết nứt, độ cong vênh của viên gạch để không làm ảnh hưởng đến khả năng xây dựng và độ bền cấu trúc lò.
- Chỉ tiêu lý - hóa: Quy định cụ thể các thông số kỹ thuật tối thiểu hoặc tối đa đối với từng mác gạch, bao gồm: khối lượng thể tích, độ bền nén nguội, độ co phụ sau khi nung ở nhiệt độ thử nghiệm xác định, và hệ số dẫn nhiệt (yếu tố quyết định khả năng cách nhiệt của sản phẩm).
VẬT LIỆU CHỊU LỬA - GẠCH SAMỐT CÁCH NHIỆT
Refractory materials - Insulating fireclay bricks
Lời nói đầu
TCVN 7636 : 2007 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC33 Vật liệu chịu lửa hoàn thiện trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU CHỊU LỬA - GẠCH SAMỐT CÁCH NHIỆT
Refractory materials - Insulating fireclay bricks
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gạch chịu lửa samốt cách nhiệt (samốt nhẹ) có hàm lượng nhôm oxyt (Al2O3) từ 30 % đến dưới 45 %, được sử dụng trong các thiết bị nhiệt.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 6530-1 : 1999 Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường.
TCVN 6530-3 :1999 Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định khối lượng thể tích, độ hút nước, độ xốp biểu kiến và độ xốp thực.
TCVN 6530-5 : 1999 Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ co, nở phụ sau khi nung.
TCVN 6530-9 : 2007 Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ dẫn nhiệt bằng phương pháp dây nóng (hình chữ thập).
TCVN 6533 : 1999 Vật liệu chịu lửa alumosilicat - Phương pháp phân tích hóa học.
TCVN 7190-2 : 2002 Vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 2: Lấy mẫu và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm định hình.
3.1. Theo mục đích sử dụng, gạch samốt cách nhiệt được phân thành ba nhóm A, B và C, trong đó:
- nhóm A: dùng xây lớp cách nhiệt;
- nhóm B: dùng xây lớp vừa cách nhiệt vừa chịu lửa;
- nhóm C: dùng xây lớp vừa chịu lửa vừa chịu lực.
3.2. Theo khối lượng thể tích, gạch samốt cách nhiệt nhóm A, B hoặc C được phân thành các cấp theo Bảng 2.
3.3. Ký hiệu qui ước
Gạch samốt cách nhiệt theo tiêu chuẩn này có ký hiệu qui ước với trình tự các các thông tin sau:
SN: gạch samốt cách nhiệt;
A, B hoặc C: nhóm gạch;
H: kiểu gạch.
VÍ DỤ: Gạch samốt cách nhiệt nhóm A1, hình hộp chữ nhật kích thước 230 mm x 114 mm x 20 mm, có ký hiệu qui ước như sau:
SN-A1-H1 TCVN 7636 : 2007
Kiểu và kích thước cơ bản của gạch samốt cách nhiệt tiêu chuẩn được quy định ở Hình 1 và Bảng 1.

Hình 1 - Kiểu gạch samốt cách nhiệt
Bảng 1 - Ký hiệu kiểu và kích thước cơ bản của gạch tiêu chuẩn
| Kí hiệu | Kiểu gạch | Kích thước danh nghĩa, mm | |||
| a | b | c | c1 | ||
| H1 H2 H3 H4 | Gạch hình hộp chữ nhật (Hình 1a) | 230 230 230 230 | 114 114 114 114 | 20 30 40 65 | - - - - |
| H5 H6 H7 H8 | Gạch vát ngang (Hình 1b) | 230 230 230 230 | 114 114 114 114 | 65 65 75 75 | 45 55 55 65 |
| H9 H10 H11 H12 H13 | Gạch vát dọc (Hình 1c) | 230 230 230 230 230 | 114 114 114 114 114 | 65 65 65 75 75 | 45 50 55 35 65 |
| CHÚ THÍCH Gạch samốt cách nhiệt có hình dạng và kích thước khác quy định ở Bảng 1 được sản xuất theo thỏa thuận. | |||||
5.1. Các chỉ tiêu kỹ thuật
Các chỉ tiêu kỹ thuật của gạch samốt cách nhiệt được quy định ở Bảng 2.
Bảng 2 - Các chỉ tiêu kỹ thuật của gạch samốt cách nhiệt
| Tên chỉ tiêu | Mức | |||||||||
| Nhóm A | Nhóm B | Nhóm C | ||||||||
| A1 | A2 | A3 | A4 | B1 | B2 | B3 | B4 | C1 | C2 | |
| 1. Hàm lương nhôm oxit (Al2O3), % | Từ 30 đến dưới 45 | |||||||||
| 2. Khối lượng thể tích, g/cm3, không lớn hơn | 0,50 | 0,55 | 0,60 | 0,70 | 0,75 | 0,80 | 0,80 | 0,90 | 1,10 | 1,20 |
| 3. Độ bền nén nguội, MPa, không nhỏ hơn | 0,50 | 0,80 | 0,80 | 1,00 | 2,50 | 2,50 | 2,50 | 3,00 | 5,00 | 7,00 |
| 4. Nhiệt độ sử dụng cao nhất ứng với độ co phụ theo chiều dài không lớn hơn 2 %, °C | 1 100 | 1 200 | 1 300 | 1 400 | 1 100 | 1 200 | 1 300 | 1 400 | 1 300 | 1 400 |
| 5. Độ dẫn nhiệt, W/m.K, ở nhiệt độ trung bình 350 °C ± 10 °C, không lớn hơn | 0,17 | 0,19 | 0,20 | 0,23 | 0,23 | 0,26 | 0,27 | 0,31 | 0,35 | 0,44 |
5.2. Sai lệch kích thước và khuyết tật
Mức cho phép về sai lệch kích thước và khuyết tật của gạch samốt cách nhiệt được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Sai lệnh kích thước và khuyết tật cho phép của gạch samốt cách nhiệt
| Dạng khuyết tật | Mức cho phép mm |
| 1. Dung sai kích thước - Đến 100 mm, không lớn hơn - Lớn hơn 100 mm đến 250 mm, không lớn hơn - Lớn hơn 250 mm, không lớn hơn 2. Độ cong vênh, không lớn hơn, khi: - Kích thước đến 250 mm - Kích thước lớn hơn 250 mm 3. Độ sâu sứt góc và cạnh, không lớn hơn - Trên bề mặt làm việc - Trên bề mặt không làm việc 4. Đường kính vết chảy riêng rẽ, không lớn hơn 5. Vết rạn nứt
- Chiều rộng vết nứt nhỏ hơn 0,25 mm - Chiều rộng vết nứt từ 0,25 mm đến 0,5 mm - Chiều rộng vết nứt lớn hơn 0,5 mm đến 1,0 mm - Chiều rộng vết nứt lớn hơn 1,0 mm |
± 2,0 ± 3,0 ± 4,0
2,0 2,5
4,0 5,0 5,0 Không được tạo thành lưới và không được cắt cạnh
Không quy định 30 10 Không cho phép |
6.1. Lấy mẫu
Theo TCVN 7190-2 : 2002.
6.2. Xác định khối lượng thể tích
Theo TCVN 6530-3 : 1999.
6.3. Xác định hàm lượng nhôm oxit
Theo TCVN 6533 : 1999.
6.4. Xác định nhiệt độ sử dụng cao nhất ứng với độ co phụ theo chiều dài
Theo TCVN 6530-5 : 1999.
6.5. Xác định độ bền nén nguội
Theo TCVN 6530-1 : 1999, nhưng áp dụng tốc độ tăng tảI là (0,05 ± 0,005) MPa trong 1 giây.
6.6. Xác định độ dẫn nhiệt
Theo TCVN 6530-9 : 2007.
6.7. Xác định sai lệch kích thước và các khuyết tật
Theo Phụ lục A.
7. Bao gói, ghi nhYn, bảo quản và vận chuyển
7.1. Bao gói, ghi nhYn
Gạch samốt cách nhiệt được đóng kiện có chèn chặt bằng vật liệu mềm. Bên ngoài kiện có nhãn ghi rõ:
- tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;
- tên và ký hiệu gạch theo 3.3;
- số hiệu lô và khối lượng kiện;
- ký hiệu tránh nước;
- tháng và năm sản xuất.
Ngoài các thông tin trên, khi xuất xưởng, mỗi lô gạch còn kèm theo giấy chứng nhận với các nội dung sau:
- kiểu và kích thước gạch;
- các chỉ tiêu kỹ thuật theo Bảng 2;
- khối lượng và số hiệu lô;
- tháng và năm sản xuất;
- viện dẫn tiêu chuẩn này.
7.2. Bảo quản
Gạch samốt cách nhiệt được bảo quản riêng biệt theo từng lô và được xếp cách nền, cách tường trong kho có mái che.
7.3. Vận chuyển
Có thể sử dụng mọi phương tiện để vận chuyển gạch samốt cách nhiệt, nhưng phải đảm bảo tránh bị ẩm ướt và va đập.
Xác định kích thước, khuyết tật gạch samốt cách nhiệt
A.1. Thiết bị, dụng cụ
- thước lá, bằng kim loại, chính xác tới 1,0 mm;
- thước cặp, loại có thanh chống, chính xác đến 0,5 mm;
- thước cữ, có vạch chia chính xác đến 0,5 mm;
- kính lúp, loại phân vạch, chính xác đến 0,01 mm.
A.2. Đo kích thước
- Đối với viên gạch hình hộp chữ nhật:
Dùng thước lá kim loại đo các chiều dài, chiều rộng và chiều dày theo đường trục giữa của mặt viên gạch. Kết quả là giá trị trung bình cộng số đo của hai mặt đối diện.
- Đối với viên gạch vát dọc, vát ngang:
Mặt chữ nhật được đo như đối với viên hình hộp chữ nhật. Mặt hình thang phải đo thêm chiều cao của hình thang.
A.3. Đo độ cong vênh của viên gạch
Dùng thước lá, thước cặp hoặc thước cữ, đo khe hở lớn nhất tạo thành giữa mặt của viên gạch với cạnh của thước tại vị trí cong vênh lớn nhất.
A.4. Đo độ sứt góc và cạnh của viên gạch
Dùng thước lá kim loại và thước cặp, đo chiều sâu lớn nhất tạo thành của vết sứt so với cạnh dưới của thước lá.
A.5. Đo đường kính của vết chảy
Dùng thước lá kim loại đo chiều rộng lớn nhất của vết chảy.
A.6. Đo vết rạn và nứt
Dùng kính lúp phân vạch, đo chiều rộng lớn nhất của các vết rạn, nứt; Dùng thước lá kim loại, đo chiều rộng lớn nhất của các vết rạn, nứt.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7190-2:2002 về vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 2: Lấy mẫu và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm định hình do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6533:1999 về Vật liệu chịu lửa Alumosilicat - Phương pháp phân tích hoá học
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-5:1999 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ co, nở phụ sau khi nung
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-3:1999 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định khối lượng thể tích, độ hút nước, độ xốp biểu kiến và độ xốp thực
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-1:1999 về Vật liệu chịu lửa – Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-9:2007 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ dẫn nhiệt bằng phương pháp dây nóng (hình chữ thập)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6416:1998 về Vật liệu chịu lửa - Vữa samôt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8255:2009 về Vật liệu chịu lửa - Gạch Manhêdi
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-8: 2003 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ bền xỉ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-1:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-2:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích và độ xốp thực
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7706:2007 về Vật liệu chịu lửa - Xác định hàm lượng phospho pentoxit
- 1 Quyết định 1673/QĐ-BKHCN năm 2007 công bố 20 tiêu chuẩn Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7190-2:2002 về vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 2: Lấy mẫu và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm định hình do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6416:1998 về Vật liệu chịu lửa - Vữa samôt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6533:1999 về Vật liệu chịu lửa Alumosilicat - Phương pháp phân tích hoá học
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-5:1999 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ co, nở phụ sau khi nung
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-3:1999 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định khối lượng thể tích, độ hút nước, độ xốp biểu kiến và độ xốp thực
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-1:1999 về Vật liệu chịu lửa – Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8255:2009 về Vật liệu chịu lửa - Gạch Manhêdi
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-8: 2003 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ bền xỉ
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-9:2007 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ dẫn nhiệt bằng phương pháp dây nóng (hình chữ thập)
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-1:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-2:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích và độ xốp thực
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7706:2007 về Vật liệu chịu lửa - Xác định hàm lượng phospho pentoxit