Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7637:2007 về Vật liệu chịu lửa - Gạch cao alumin cách nhiệt là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, phân loại và các chỉ tiêu cơ lý hóa đối với sản phẩm gạch cao alumin cách nhiệt tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tiễn sản xuất và sử dụng:

  • Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật và yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm gạch cao alumin cách nhiệt.
  • Sản phẩm gạch này được thiết kế chuyên dụng để xây dựng lớp lót cách nhiệt cho các loại lò công nghiệp, thiết bị nhiệt và các hệ thống gia nhiệt khác nhằm giảm thiểu tổn thất nhiệt, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ cấu trúc lò.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác khi áp dụng, tiêu chuẩn này viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp thử và kiểm tra vật liệu chịu lửa, bao gồm:

  • Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định kích thước, khuyết tật ngoại quan và độ vuông góc của viên gạch chịu lửa.
  • Các tiêu chuẩn xác định các chỉ tiêu vật lý cơ bản như khối lượng thể tích, độ xốp biểu kiến, độ hút nước của vật liệu chịu lửa cách nhiệt.
  • Các tiêu chuẩn xác định giới hạn bền nén ở nhiệt độ phòng (bền nén nguội).
  • Các tiêu chuẩn xác định độ biến dạng dư sau khi nung (độ co phụ hoặc nở phụ sau nung) ở nhiệt độ quy định.
  • Các tiêu chuẩn phân tích hóa học để xác định chính xác hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) và các thành phần hóa học liên quan khác.
Điều 3: Phân loại và ký hiệu

Tiêu chuẩn đưa ra phương thức phân loại khoa học giúp người tiêu dùng và nhà sản xuất dễ dàng định danh sản phẩm:

  • Phân loại theo mác sản phẩm: Gạch cao alumin cách nhiệt được phân chia thành các mác khác nhau dựa trên hai chỉ tiêu cốt lõi là khối lượng thể tích và nhiệt độ sử dụng giới hạn của sản phẩm.
  • Ký hiệu sản phẩm: Quy định cách thức ký hiệu bằng các ký tự chữ và số để thể hiện rõ ràng chủng loại gạch, mác sản phẩm và các đặc tính kỹ thuật đặc trưng của dòng gạch cao alumin cách nhiệt.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật

Đây là nội dung trọng tâm quy định các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt mà sản phẩm phải đáp ứng trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng:

  • Chỉ tiêu hóa lý: Quy định chi tiết các thông số kỹ thuật tối thiểu hoặc tối đa cho từng mác gạch, bao gồm hàm lượng Al2O3 (đảm bảo tính chất chịu lửa), khối lượng thể tích khô (đảm bảo tính nhẹ và cách nhiệt), độ bền nén nguội (đảm bảo khả năng chịu lực của cấu trúc), độ co phụ sau nung (đảm bảo độ ổn định kích thước ở nhiệt độ cao), và hệ số dẫn nhiệt (đảm bảo hiệu quả cách nhiệt).
  • Sai lệch kích thước hình học: Giới hạn mức sai lệch cho phép về các kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều dày và độ cong vênh của viên gạch nhằm đảm bảo độ khít tối đa của các mạch xây trong quá trình thi công lò.
  • Khuyết tật ngoại quan: Quy định cụ thể về mức độ cho phép đối với các khuyết tật bề mặt như sứt góc, sứt cạnh, vết nứt, rỗ khí nhằm đảm bảo không làm suy giảm khả năng cách nhiệt và tuổi thọ của lớp lót lò.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7637 : 2007

VẬT LIỆU CHỊU LỬA - GẠCH CAO ALUMIN CÁCH NHIỆT

Refractory materials - High alumina insulating bricks

Lời nói đầu

TCVN 7637 : 2007 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC33 Vật liệu chịu lửa hoàn thiện trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VẬT LIỆU CHỊU LỬA - GẠCH CAO ALUMIN CÁCH NHIỆT

Refractory materials - High alumina insulating bricks

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho gạch cao alumin cách nhiệt có hàm lượng nhôm oxyt (Al2O3) không nhỏ hơn 45 %, được sử dụng trong các thiết bị nhiệt.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi (nếu có).

TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

TCVN 6530-1 : 1999 Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường.

TCVN 6530-3 :1999 Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định khối lượng thể tích, độ hút nước, độ xốp biểu kiến và độ xốp thực.

TCVN 6530-5 : 1999 Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ co, nở phụ sau khi nung.

TCVN 6530-9 : 2007 Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ dẫn nhiệt bằng phương pháp dây nóng (hình chữ thập).

TCVN 6533 : 1999 Vật liệu chịu lửa alumosilicat - Phương pháp phân tích hóa học.

TCVN 7190-2 : 2002 Vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 2: Lấy mẫu và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm định hình.

3. Phân loại, ký hiệu qui ước

3.1. Theo mục đích sử dụng, gạch cao alumin cách nhiệt được phân thành ba nhóm A, B và C, trong đó:

- nhóm A: dùng xây lớp cách nhiệt;

- nhóm B: dùng xây lớp vừa cách nhiệt vừa chịu lửa;

- nhóm C: dùng xây lớp vừa chịu lửa vừa chịu lực.

3.2. Theo khối lượng thể tích, gạch cao alumin cách nhiệt nhóm A, B hoặc C được phân thành các cấp theo Bảng 2.

3.3. Ký hiệu qui ước

Gạch cao alumin cách nhiệt theo tiêu chuẩn này có ký hiệu qui ước với trình tự các thông tin sau:

CAN:

gạch cao alumin cách nhiệt;

A, B hoặc C:

nhóm gạch;

H:

kiểu gạch.

VÍ DỤ: Gạch cao alumin cách nhiệt nhóm A1, hình hộp chữ nhật, kích thước 230 mm x 114 mm x 20 mm, có ký hiệu qui ước như sau:

CAN-A1-H1 TCVN 7637 : 2007

4. Kiểu và kích thước cơ bản

Kiểu và kích thước cơ bản của gạch cao alumin cách nhiệt được quy định ở Hình 1 và Bảng 1.

Hình 1 - Kiểu gạch cao alumin cách nhiệt

Bảng 1 - Kiểu và kích thước cơ bản của gạch tiêu chuẩn

Kí hiệu

Kiểu gạch

Kích thước danh nghĩa, mm

a

b

c

c1

H1

H2

H3

H4

Gạch hình hộp chữ nhật (Hình1a)

230

230

230

230

114

114

114

114

20

30

40

65

-

-

-

-

H5

H6

H7

H8

Gạch vát ngang (Hình 1b)

230

230

230

230

114

114

114

114

65

65

75

75

45

55

55

65

H9

H10

H11

H12

H13

Gạch vát dọc (Hình 1c)

230

230

230

230

230

114

114

114

114

114

65

65

65

75

75

45

50

55

35

65

CHÚ THÍCH Gạch cao alumin cách nhiệt có hình dạng và kích thước khác quy định ở Bảng 1 được sản xuất theo thỏa thuận.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Các chỉ tiêu kỹ thuật

Các chỉ tiêu kỹ thuật của gạch cao alumin cách nhiệt được quy định ở Bảng 2.

Bảng 2 - Các chỉ tiêu kỹ thuật của gạch cao alumin cách nhiệt

Tên chỉ tiêu

Mức

Nhóm A

Nhóm B

Nhóm c

A1

A2

A3

A4

B1

B2

B3

C1

C2

1. Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3), %, lớn hơn hoăc bằng

45

2. Khối lượng thể tích, g/cm3, không lớn hơn

0,55

0,60

0,70

0,75

0,80

0,90

1,00

1,20

1,25

3. Độ bền nén nguội, MPa, không nhỏ hơn

0,78

0,78

0,98

0,98

2,40

3,00

3,00

6,90

9,80

4. Nhiệt độ sử dụng cao nhất ứng với độ co phụ theo chiều dài không lớn hơn 2 %, °C

1 200

1 300

1 400

1 500

1 300

1 400

1 500

1 400

1 500

5. Độ dẫn nhiệt, W/m.K, ở nhiệt độ trung bình 350 °C ±10 °C, không lớn hơn

0,19

0,20

0,23

0,26

0,27

0,31

0,36

0,44

0,52

5.2. Sai lệch về kích thước và khuyết tật cho phép

Mức cho phép về sai lệch kích thước và khuyết tật của gạch cao alumin cách nhiệt được quy định ở Bảng 3.

Bảng 3 - Sai lệch về kích thước và khuyết tật cho phép

Dạng khuyết tật

Mức, mm

1. Dung sai kích thước

 

- đến 100 mm, không lớn hdn

± 2,0

- lớn hơn 100 mm đến 250 mm, không lớn hơn

± 3,0

- lớn hơn 250 mm, không lớn hơn

±4,0

2. Độ cong vênh, không lớn hơn, khi:

 

- kích thước đến 250 mm

1,5

- kích thước lớn hơn 250 mm

2,5

3. Độ sâu sứt góc và cạnh, không lớn hơn

 

- trên bề mặt làm việc

3,0

- trên bề mặt không làm việc

4,0

4. Đường kính vết chảy riêng rẽ, không lớn hơn

3,0

5. Vết rạn nứt

Không được tạo thành lưới và không được cắt cạnh

Chiều dài vết rạn nứt, không lớn hơn khi:

 

- chiều rộng vết nút nhỏ hơn 0,25mm

Không quy định

- chiều rộng vết nút từ 0,25mm đến 0,5mm

30

- chiều rộng vết nút lớn hơn 0,5 mm đến 1,0mm

10

- chiều rộng vết nút lớn hơn 1,0mm

Không cho phép

6. Phương pháp thử

6.1. Lấy mẫu

Theo TCVN 7190-2 : 2002.

6.2. Xác định khối lượng thể tích

Theo TCVN 6530-3 : 1999.

6.3. Xác định hàm lượng nhôm oxit

Theo TCVN 6533 : 1999.

6.4. Xác định nhiệt độ sử dụng cao nhất ứng với độ co phụ theo chiều dài

Theo TCVN 6530-5 : 1999.

6.5. Xác định độ bền nén nguội

Theo TCVN 6530-1 : 1999, nhưng áp dụng tốc độ tăng tải là (0,05 ± 0,005) MPa trong 1 giây.

6.6. Xác định độ dẫn nhiệt

Theo TCVN 6530-9 : 2007.

6.7. Xác định sai lệch kích thước và các khuyết tật

Theo Phụ lục A.

7. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

7.1. Bao gói, ghi nhãn

Gạch cao alumin cách nhiệt được đóng kiện có chèn chặt bằng vật liệu mềm. Bên ngoài kiện có nhãn ghi rõ:

- tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;

- tên và ký hiệu gạch theo 3.3;

- số hiệu lô và khối lượng kiện;

- ký hiệu tránh nước;

- tháng và năm sản xuất.

Ngoài các thông tin trên, khi xuất xưởng, mỗi lô gạch còn kèm theo giấy chứng nhận với các nội dung sau:

- kiểu và kích thước gạch;

- các chỉ tiêu kỹ thuật theo Bảng 2;

- khối lượng và số hiệu lô;

- tháng và năm sản xuất;

- viện dẫn tiêu chuẩn này.

7.2. Bảo quản

Gạch cao alumin cách nhiệt được bảo quản riêng biệt theo từng lô và được xếp cách nền, cách tường trong kho có mái che.

7.3. Vận chuyển

Có thể sử dụng mọi phương tiện để vận chuyển gạch cao alumin cách nhiệt, nhưng phải đảm bảo tránh bị ẩm ướt và va đập.

 

PHỤ LỤC A

(quy định)

Xác định kích thước, khuyết tật gạch cao alumin cách nhiệt

A.1. Thiết bị, dụng cụ

- thước lá, bằng kim loại, chính xác tới 1,0 mm;

- thước cặp, loại có thanh chống, chính xác đến 0,5 mm;

- thước cữ, có vạch chia chính xác đến 0,5 mm;

- kính lúp, loại phân vạch, chính xác đến 0,01 mm.

A.2. Đo kích thước

- Đối với viên gạch hình hộp chữ nhật:

Dùng thước lá kim loại đo các chiều dài, chiều rộng và chiều dày theo đường trục giữa của mặt viên gạch. Kết quả là giá trị trung bình cộng số đo của hai mặt đối diện.

- Đối với viên gạch vát dọc, vát ngang:

Mặt chữ nhật được đo như đối với viên hình hộp chữ nhật. Mặt hình thang phải đo thêm chiều cao của hình thang.

A.3. Đo độ cong vênh của viên gạch

Dùng thước lá, thước cặp hoặc thước cữ, đo khe hở lớn nhất tạo thành giữa mặt của viên gạch với cạnh của thước tại vị trí cong vênh lớn nhất.

A.4. Đo độ sứt góc và cạnh của viên gạch

Dùng thước lá kim loại và thước cặp, đo chiều sâu lớn nhất tạo thành của vết sứt so với cạnh dưới của thước lá.

A.5. Đo đường kính của vết chảy

Dùng thước lá kim loại đo chiều rộng lớn nhất của vết chảy.

A.6. Đo vết rạn và nứt

Dùng kính lúp phân vạch, đo chiều rộng lớn nhất của các vết rạn, nứt; Dùng thước lá kim loại, đo chiều rộng lớn nhất của các vết rạn, nứt.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7637:2007 về Vật liệu chịu lửa - Gạch cao alumin cách nhiệt

Số hiệu: TCVN7637:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7637:2007 về Vật liệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký