Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-2:1999

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-2:1999 là một phần trong bộ tiêu chuẩn phương pháp thử dành cho vật liệu chịu lửa. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp xác định khối lượng riêng của vật liệu chịu lửa. Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng riêng cho các loại vật liệu chịu lửa, bao gồm cả vật liệu chịu lửa định hình và vật liệu chịu lửa không định hình. Khối lượng riêng là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá mức độ hoàn thiện cấu trúc và độ đặc chắc của vật liệu chịu lửa trong quá trình sản xuất và nghiệm thu sản phẩm.

Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:

  • TCVN 6530-1:1999 - Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường.
  • Các tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với từng nhóm vật liệu chịu lửa cụ thể.

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

Phương pháp xác định khối lượng riêng dựa trên nguyên tắc xác định tỷ số giữa khối lượng của mẫu thử đã được sấy khô đến khối lượng không đổi và thể tích thực của phần chất rắn đó. Thể tích thực được định nghĩa là thể tích của phần vật liệu đặc, không bao gồm thể tích của các lỗ xốp hở và lỗ xốp kín bên trong vật liệu. Thể tích này được đo bằng cách sử dụng bình tỷ trọng với chất lỏng phân tán thích hợp (thường là nước cất hoặc chất lỏng hữu cơ không tác dụng hóa học với mẫu).

Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm

Để tiến hành thử nghiệm xác định khối lượng riêng một cách chính xác, yêu cầu phải sử dụng các thiết bị, dụng cụ và hóa chất đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

  • Bình tỷ trọng: Sử dụng loại bình có dung tích phù hợp (thường là 25 ml hoặc 50 ml) đã được hiệu chuẩn chính xác dung tích ở nhiệt độ thử nghiệm.
  • Cân phân tích: Phải có độ chính xác đến 0,0001 gram để đảm bảo sai số phép cân nằm trong giới hạn cho phép.
  • Tủ sấy: Thiết bị sấy có khả năng tự động khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định trong khoảng từ 110 độ C đến 115 độ C để sấy khô mẫu hoàn toàn.
  • Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm hoạt tính cao (như silicagel hoặc canxi clorua khan) dùng để làm nguội mẫu thử sau khi sấy trước khi tiến hành cân.
  • Bể ổn nhiệt: Có khả năng duy trì nhiệt độ nước ổn định với sai số không quá 0,1 độ C để ổn định nhiệt độ của bình tỷ trọng chứa mẫu và chất lỏng.
  • Chất lỏng thử nghiệm: Sử dụng nước cất hoặc các chất lỏng hữu cơ tinh khiết (như cồn, xylen hoặc toluen) không hòa tan và không phản ứng hóa học với thành phần của mẫu thử chịu lửa.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6530-2 : 1999

VẬT LIỆU CHỊU LỬA - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG

Refractories - Methods of test - Part 2: Determination of true density

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng riêng cho sản phẩm và nguyên liệu chịu lửa.

2. Nguyên tắc

Khối lượng riêng được xác định bằng cách đo khối lượng khô và thể tích thực của mẫu thử (phương pháp picnomet).

3. Thiết bị, dụng cụ

3.1. Bình định mức (picnomet), dung tích 25ml, 50ml, 100 ml, có nút nhám.

3.2. Cân phân tích, có độ chính xác 0,001 g.

3.3. Thiết bị hút chân không, có khả năng giảm áp suất nhỏ hơn hoặc bằng 0,25 at và đồng hồ đo áp suất.

3.4. Sàng có kích thước lỗ 0,063 mm hoặc có số hiệu tương đương.

3.5. Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ.

3.6. Nhiệt kế có thang chia từ 0 oC đến 100 oC.

3.7. Chất lỏng, với các vật liệu không có phản ứng với nước thì chất lỏng sử dụng là nước. Các vật liệu có phản ứng với nước thì chất lỏng sử dụng thích hợp là dầu hỏa.

3.8. Bình hút ẩm.

4. Chuẩn bị mẫu thử

4.1. Nghiền khoảng 150 g mẫu đến độ mịn lọt hết qua sàng 3.4.

4.2. Sấy mẫu đã nghiền mịn ở 110 oC ± 5 oC đến khối lượng không đổi. Kiểm tra bằng cách cân lặp lại 2 giờ một lần trong quá trình sấy cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp không lớn hơn 0,1 %. Trước mỗi lần cân phải đặt mẫu vào bình hút ẩm và làm nguội đến nhiệt độ phòng.

4.3. Đối với mẫu thử là vật liệu chịu lửa kiềm tính thì phải loại bỏ ảnh hưởng hydrat hóa bằng cách sấy mẫu thử đến 500oC. Trường hợp này phải được ghi trong báo cáo.

5. Tiến hành thử

5.1. Xác định khối lượng ban đầu của mẫu thử (m1)

5.1.1. Rửa sạch (cả trong lẫn ngoài) và sấy khô bình định mức. Sau đó làm nguội đến nhiệt độ phòng.

5.1.2. Cân bình định mức (cả nút).

5.1.3. Cho vào trong bình định mức một lượng mẫu đã chuẩn bị ở Điều 4 đến khoảng 1/3 dung tích bình. Cân bình định mức cùng mẫu thử. Hiệu số giữa hai lần cân ở 5.1.3 và 5.1.2 là khối lượng ban đầu của mẫu thử m1.

5.2. Xác định khối lượng của bình định mức chứa mẫu thử và nước (m2)

5.2.1. Thêm vào bình định mức 5.1.3 một lượng nước cất hoặc chất lỏng đã biết khối lượng riêng

(trong trường hợp mẫu có phản ứng hydrat) sao cho ngập mẫu và chiếm khoảng 1/2 dung tích bình.

5.2.2. Đặt bình định mức 5.2.1 vào bình hút ẩm đã nối với thiết bị hút chân không. Giảm áp suất xuống bằng hoặc nhỏ hơn 0,25 at trong 30 phút. Nếu không dùng nước thì chất lỏng đảm bảo không bị hóa hơi (sôi) tại nhiệt độ và áp suất thí nghiệm.

5.2.3. Thêm từ từ nước hoặc chất lỏng lựa chọn (đã loại hết không khí bằng phương pháp hút chân không) đến vạch chuẩn. Đậy nút, lau khô bên ngoài bình và cân toàn bộ bình được m2.

5.3. Xác định khối lượng bình định mức chứa nước (m3)

Rửa sạch bình định mức sau đó đổ đầy nước (hoặc chất lỏng) đến vạch mức. Đậy nút, lau khô bên ngoài bình và cân được m3.

5.4. Trong trường hợp không có thiết bị tạo chân không thì việc đuổi khí ở 5.2.2 có thể sử dụng phương pháp đun sôi. Việc này phải được ghi trong báo cáo.

Đun cách thủy bình định mức chứa mẫu thử và chất lỏng (5.2.1) trong nước muối bão hòa, sôi trong thời gian 30 phút. Thùng đun phải có lưới thép ở đáy. Sau đó lấy bình định mức ra khỏi dung dịch, rửa sạch muối, làm nguội bằng nước lạnh rồi lau khô.

5.5. Xác định khối lượng riêng của chất lỏng rlỏng

Dùng vật chuẩn nặng, không thấm nước (thông thường là thủy tinh), có khối lượng khô m*1 được cân thủy tĩnh trong nước được m*2 và trong chất lỏng được m*3. Các phép cân trên thực hiện với độ chính xác 0,001 g.

Đo nhiệt độ của chất lỏng khi cân.

Khối lượng riêng của chất lỏng (rlỏng) tương ứng với nhiệt độ đo, tính bằng gam trên centimet khối hoặc gam trên mililit, theo công thức:

rlỏng = rnước x

trong đó

rnước là khối lượng riêng của nước tại nhiệt độ đo, tính bằng gam trên centimet khối hoặc gam trên mililit (Phụ lục A);

m*1; m*2; m*3 là khối lượng của của vật chuẩn khi thực hiện các phép cân theo 5.5, tính bằng gam.

6. Kết quả thử

6.1. Khối lượng riêng của vật liệu chịu lửa (rt), tính bằng gam trên centimet khối hoặc gam trên mililit, theo công thức:

rt = rlỏng x  

trong đó

rlỏng là khối lượng riêng của chất lỏng tại nhiệt độ thí nghiệm, tính bằng gam trên centimet khối hoặc gam trên mililit (xác định theo 5.5);

m1, m2, m3  là khối lượng của mẫu thử, bình định mức trong nước và bình định mức chứa nước, tính bằng gam, xác định theo Điều 5.

6.2. Tiến hành thí nghiệm trên hai mẫu song song. Nếu chênh lệch kết quả giữa hai mẫu song song lớn hơn 0,05 g/cm3 thì tiến hành thí nghiệm lại với hai mẫu song song khác. Kết quả thử là giá trị trung bình, chính xác tới 0,01 g/cm3.

7. Báo cáo kết quả

Nội dung của báo cáo thử nghiệm bao gồm:

- tên phòng thí nghiệm;

- tên khách hàng;

- tên sản phẩm;

- kết quả thử nghiệm, trình bày theo Bảng 1;

- khối lượng riêng của vật liệu chịu lửa (rt);

- ngày, tháng tiến hành thử;

- người thí nghiệm.

Bảng 1 - Kết quả xác định khối lượng riêng của vật liệu chịu lửa

TT

Khối lượng mẫu thử khô
m1, g

Khối lượng bình chứa mẫu thử trong chất lỏng
m2, g

Khối lượng bình chứa chất lỏng, m3, g

Khối lượng riêng của chất lỏng,
rlỏng, g/cm3

Khối lượng riêng của mẫu thử,
rt, g/cm3

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC A

(quy định)

Khối lượng riêng của nước ở nhiệt độ từ 15 oC đến 29 oC

Nhiệt độ,
oC

Khối lượng riêng,
g/cm3

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

0,9991

0,9989

0,9988

0,9986

0,9984

0,9982

0,9982

0,9978

0,9975

0,9973

0,9970

0,9968

0,9965

0,9962

0,9959

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-2:1999 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng riêng

Số hiệu: TCVN6530-2:1999
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1999
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-2:1999 về Vật l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký