Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-6:2007

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-6:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3341:2000, quy định phương pháp xác định lực kéo đứt và độ giãn đứt của sợi thủy tinh. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi phục vụ cho việc đánh giá chất lượng cơ lý của vật liệu sợi thủy tinh trước khi đưa vào ứng dụng thực tế hoặc sản xuất các sản phẩm composite.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại sợi thủy tinh dạng sợi đơn, sợi chập, sợi bện và sợi thô (rovings) được cung cấp dưới dạng các cuộn sợi thương mại.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại sợi thủy tinh đã bị thấm ướt hoặc sợi thủy tinh có cấu trúc đặc biệt không phù hợp với phương pháp thử kéo thông thường, trừ khi có sự thỏa thuận khác giữa các bên liên quan.

Nguyên lý của phương pháp thử

Phương pháp thử dựa trên việc kéo căng một đoạn mẫu thử sợi thủy tinh với một tốc độ kéo không đổi cho đến khi mẫu bị đứt hoàn toàn. Trong quá trình thử nghiệm, thiết bị chuyên dụng sẽ tự động ghi lại lực kéo lớn nhất đạt được (lực kéo đứt) và sự thay đổi chiều dài của mẫu thử tại thời điểm đứt (độ giãn đứt).

Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm yêu cầu

  • Máy thử kéo cơ lý: Phải là loại máy thử kéo có tốc độ giãn dài không đổi (CRE - Constant Rate of Extension). Thiết bị cần có khả năng đo và ghi lại lực kéo với độ chính xác cao theo quy định của tiêu chuẩn ngành.
  • Ngàm kẹp mẫu: Phải sử dụng loại ngàm kẹp phù hợp để giữ chặt mẫu thử mà không làm hỏng hoặc gây đứt sợi tại vị trí tiếp xúc với má kẹp. Thông thường sử dụng ngàm kẹp kiểu tang trống hoặc ngàm kẹp khí nén có đệm cao su để bảo vệ sợi.
  • Thiết bị đo chiều dài và thời gian: Để xác định chính xác khoảng cách ban đầu giữa hai ngàm kẹp và kiểm soát tốc độ kéo của máy thử.

Quy trình chuẩn bị mẫu thử và điều hòa mẫu

  • Lấy mẫu: Mẫu thử phải được lấy ngẫu nhiên từ các cuộn sợi thủy tinh thuộc lô hàng cần kiểm tra, đảm bảo không làm thay đổi cấu trúc cơ học hoặc gây xước, tổn hại đến sợi trong quá trình thao tác.
  • Điều hòa mẫu: Trước khi tiến hành thử nghiệm, các cuộn mẫu thử phải được đặt trong môi trường điều hòa tiêu chuẩn về nhiệt độ và độ ẩm trong một khoảng thời gian tối thiểu theo quy định để đạt được sự cân bằng ẩm ổn định.

Các bước tiến hành thử nghiệm chi tiết

  1. Thiết lập khoảng cách ban đầu giữa hai ngàm kẹp của máy thử kéo theo đúng thông số kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn (thường là 250 mm hoặc 500 mm).
  2. Gá mẫu thử vào hai ngàm kẹp sao cho sợi thẳng đứng, không bị xoắn hoặc bị chùng, đồng thời đảm bảo lực căng ban đầu không đáng kể.
  3. Khởi động máy thử kéo với tốc độ kéo đã được cài đặt sẵn phù hợp với loại sợi thủy tinh cần thử nghiệm.
  4. Theo dõi quá trình kéo cho đến khi sợi đứt hoàn toàn. Ghi lại giá trị lực kéo đứt tối đa (tính bằng Newton) và độ giãn dài tại thời điểm đứt (tính bằng milimét hoặc tỷ lệ phần trăm).
  5. Loại bỏ các kết quả thử nghiệm nếu mẫu bị đứt trong phạm vi ngàm kẹp hoặc sát mép ngàm kẹp trong khoảng cách quy định, sau đó tiến hành thử lại với mẫu mới.

Cách tính toán và biểu thị kết quả

  • Lực kéo đứt: Được tính bằng giá trị trung bình cộng của các lần thử hợp lệ, biểu thị bằng đơn vị Newton (N) hoặc centinewton (cN).
  • Độ giãn đứt: Được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa lượng giãn dài tại thời điểm đứt so với chiều dài ban đầu của mẫu thử giữa hai ngàm kẹp.
  • Độ bền kéo tương đối: Được tính bằng tỷ số giữa lực kéo đứt và độ mảnh (độ chi) của sợi thủy tinh, biểu thị bằng cN/tex (nếu có yêu cầu đánh giá chuyên sâu).

Nội dung báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải đầy đủ các thông tin cốt lõi bao gồm: viện dẫn tiêu chuẩn TCVN 7739-6:2007; thông tin chi tiết về mẫu thử (loại sợi, ký hiệu, nhà sản xuất); các điều kiện môi trường thử nghiệm; số lượng mẫu thử; kết quả trung bình của lực kéo đứt và độ giãn đứt; các hiện tượng bất thường xảy ra trong quá trình thử và mọi thay đổi so với quy trình tiêu chuẩn.

TCVN 7739-6:2007

SỢI THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 6: XÁC ĐỊNH LỰC KÉO ĐỨT VÀ ĐỘ GIÃN ĐỨT

Glass fibers - Test methods - Part 6: Determination of breaking force and breaking elonggation

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lực kéo đứt và độ giãn đứt của sợi thủy tinh của sợi thủy tinh có đường kính nhỏ hơn 2mm hoặc khối lượng dài nhỏ hơn 2000 tex.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

Thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được hiểu như sau:

2.1. Lực kéo đứt (breaking force)

Lực kéo cần thiết (P) để làm đứt mẫu thử, tính theo Niutơn.

2.2. Lực kéo đứt tương đối (relative breaking force)

Tỷ số giữa lực kéo đứt mẫu sợi trên một đơn vị khối lượng dài của sợi (P0), tính theo N/tex.

2.3. Độ giãn đứt (breaking elongation)

Tỷ số giữa chiều dài tăng thêm của mẫu đến khi mẫu bị kéo đứt so với chiều dài ban đầu của mẫu, tính theo phần trăm.

3. Nguyên tắc

Mẫu thử được kẹp vào hai miệng kẹp của máy kéo đứt với chiều dài và lực căng ban đầu quy định. Tăng dần lực kéo đến khi mẫu đứt.

4. Thiết bị, dụng cụ

4.1. Máy kéo mẫu

Để xác định lực kéo đứt và độ giãn đứt của sợi thủy tinh, sử dụng các loại thiết bị kéo có các thông số như sau:

- Giới hạn lực kéo phù hợp (từ 1 N đến 1 000 N);

- Máy được đặt với tốc độ kéo ổn định là (200 ± 20) mm/phút;

- Bộ phận ghi nhận lại chiều dài của mẫu thử;

- Bộ phận ghi nhận lại lực kéo đứt mẫu;

- Sai số lớn nhất của lực kéo đứt mẫu là 1 % giá trị;

- Cặp thích hợp để giữ mẫu, sai số kích thước của cặp giữ mẫu không vượt quá 1 mm;

- Khoảng cách ban đầu của hai kẹp ít nhất là 250 mm;

- Tốt nhất là sử dụng máy kéo có ký hiệu CRE (constant rate of elongation).

4.2. Kẹp giữ mẫu

Có hai loại kẹp được sử dụng để giữ mẫu là kẹp cong và kẹp thẳng (xem Hình 1).

CHÚ DẪN:

1 Điểm giữ mẫu;            2 Rãnh chuyển động;                 3 Mẫu thử.

Hình 1 - Kẹp giữ mẫu

Đối với loại kẹp cong bán kính r, quy định như sau:

r = (12 - 25) mm cho loại sợi có số tex nhỏ hơn 500;

r = (25 - 45) mm cho loại sợi có số tex lớn hơn 500.

Hai bề mặt cặp phải được dán một lớp vật liệu mềm như da hay cao su để tránh làm đứt mẫu khi kéo.

CHÚ THÍCH Kết quả thử nghiệm có thể khác nhau khi sử dụng thiết bị thử khác nhau. Do đó loại thiết bị thử dùng để kéo đứt mẫu phải được nêu rõ trong báo cáo.

5. Mẫu thử

5.1. Lấy mẫu

Mẫu được tháo cẩn thận khỏi ống sợi đảm bảo không đứt gãy, không làm sợi bị cuộn vòng hay thắt nút và không làm sợi bị xoắn vặn vào nhau.

Sợi đã tháo khỏi ống được trải dài nằm tách biệt với nhau.

5.2. Lượng mẫu

Mỗi phép thử phải tiến hành với 10 mẫu sợi. Mỗi mẫu được chọn từ sợi riêng biệt có chiều dài tối đa 3 m.

6. Cách tiến hành

Mẫu được lưu ổn định trong thời gian 6 giờ trước khi thử.

Mẫu được đưa vào kẹp, điều chỉnh cho kẹp giữ mẫu chắc chắn. Đặt mẫu song song với lực kéo. Khoảng cách giữa hai kẹp giữ mẫu cong là [(250 - 300) ± 1] mm. Khoảng cách giữa hai kẹp giữ thẳng mẫu là (500 ± 1) mm.

Đặt trước lực kéo là (5 ± 2,5) mN/tex. Nếu mẫu có độ giãn lớn hơn 0,5 % thì phải áp dụng lực kéo đặt trước nhỏ hơn.

Bật máy cho hoạt động tăng dần lực kéo đến đứt mẫu, ghi lại lực kéo đứt (Pi) của từng mẫu và chiều dài đứt (L) hoặc chiều dài giãn thêm (l) của mẫu thử, nếu cần.

Sau khi mẫu đứt, chuyển máy về lại vị trí 0. Lắp mẫu sợi khác vào kẹp và lặp lại quá trình thử như lúc đầu.

Bỏ qua những mẫu trượt ra khỏi kẹp mẫu khi kéo hoặc bị đứt khi lắp vào kẹp mẫu. Nếu số mẫu thử bị đứt tại điểm kẹp mẫu quá 10 % thì phải điều chỉnh lại kẹp mẫu.

7. Tính kết quả

7.1. Lực kéo đứt trung bình

Lực kéo đứt trung bình () là giá trị trung bình cộng của lực kéo đứt (Pi) của 10 mẫu thử, được tính bằng Niutơn, theo công thức sau:

trong đó:

Pi là lực kéo đứt của một mẫu thử, tính bằng Niutơn.

7.2. Lực kéo đứt tương đối

Lực kéo đứt tương đối, Po, tính bằng Niutơn/tex, theo công thức sau:

trong đó:

 là lực kéo đứt trung bình của 10 mẫu thử, tính bằng Niutơn.

Tt là khối lượng dài của sợi (tex).

7.3. Độ giãn đứt

Độ giãn đứt (E) của từng mẫu thử được tính bằng phần trăm, theo công thức sau:

trong đó:

l là chiều dài giãn thêm của mẫu thử, tính bằng milimét;

L là khoảng cách giữa hai miệng kẹp mẫu trước khi kéo mẫu, tính bằng milimét.

CHÚ THÍCH Lực kéo đứt mẫu thử là thông số bắt buộc phải tiến hành thử và tính toán. Độ bền kéo đứt tương đối, độ giãn đứt được xác định khi có yêu cầu của khách hàng.

8. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo kết quả thử nghiệm phải có đủ các thông tin như sau:

- tên và loại mẫu;

- những đặc điểm cần thiết để nhận biết mẫu thử;

- số lượng và kích thước của từng mẫu thử;

- lực kéo đứt và độ bền giãn đứt của từng mẫu và giá trị trung bình của các mẫu thử;

- loại máy kéo sử dụng và/hoặc các thao tác khác với tiêu chuẩn, nếu có;

- ngày và người tiến hành thử nghiệm;

- viện dẫn tiêu chuẩn này.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-6:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định lực kéo đứt và độ giãn đứt

Số hiệu: TCVN7739-6:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-6:2007 về Sợi t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký