Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7827:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7827:2007 về "Quạt điện - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng" là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thiết lập các tiêu chuẩn đo lường và đánh giá hiệu suất năng lượng đối với các loại quạt điện sử dụng trong gia đình và các mục đích tương tự. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm quạt điện trên thị trường:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại quạt điện thông dụng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự, hoạt động bằng động cơ điện xoay chiều một pha có điện áp danh định không lớn hơn 250 V.
- Các loại quạt thuộc phạm vi áp dụng bao gồm: quạt bàn, quạt đứng, quạt tường, quạt trần và quạt hộp.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại quạt công nghiệp, quạt thông gió, quạt hút hoặc các loại quạt được thiết kế đặc biệt để sử dụng trong các môi trường khắc nghiệt hoặc chuyên dụng khác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan sau đây:
- TCVN 5699-1 (IEC 60335-1) về An toàn thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung.
- TCVN 5699-2-80 (IEC 60335-2-80) về An toàn thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - Phần 2-80: Yêu cầu riêng đối với quạt điện.
- IEC 60879 về Hiệu suất và phương pháp thử đối với quạt điện dùng trong gia đình và các mục đích tương tự.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để phục vụ cho việc đo lường, tính toán và đánh giá hiệu suất năng lượng:
- Hiệu suất năng lượng (Energy Efficiency): Là tỷ số giữa lưu lượng gió thực tế do quạt tạo ra và công suất điện đầu vào tiêu thụ bởi quạt dưới các điều kiện thử nghiệm xác định. Đơn vị đo hiệu suất năng lượng được tính bằng mét khối trên phút trên watt (m³/min/W).
- Lưu lượng gió (Air Flow Rate): Thể tích không khí được quạt dịch chuyển trong một đơn vị thời gian dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn, đo bằng mét khối trên phút (m³/min).
- Công suất đầu vào (Input Power): Công suất điện tiêu thụ bởi quạt khi hoạt động ở chế độ định mức, bao gồm cả công suất của động cơ và các thiết bị phụ trợ đi kèm (như bộ điều khiển, cơ cấu chuyển hướng, đèn báo nếu có), đo bằng watt (W).
Điều 4: Yêu cầu chung và điều kiện thử nghiệm
Điều khoản này quy định các điều kiện kỹ thuật cơ bản để tiến hành xác định hiệu suất năng lượng của quạt điện một cách chính xác và khách quan:
- Các phép thử phải được thực hiện trong môi trường phòng thử nghiệm tiêu chuẩn, đảm bảo không có luồng gió lùa từ bên ngoài ảnh hưởng đến kết quả đo lưu lượng gió của quạt.
- Nguồn điện cung cấp cho quạt trong suốt quá trình thử nghiệm phải ổn định về cả điện áp và tần số theo đúng thông số danh định của nhà sản xuất.
- Các thiết bị đo lường sử dụng trong quá trình thử nghiệm (như thiết bị đo lưu lượng, thiết bị đo công suất điện) phải được hiệu chuẩn định kỳ và có độ chính xác đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn.
QUẠT ĐIỆN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Electric fans - Methods for determination of energy efficiency
Lời nói đầu
TCVN 7827 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E1/SC 1 Hiệu suất năng lượng cho thiết bị điện gia dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUẠT ĐIỆN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Electric fans - Methods for determination of energy efficiency
Tiêu chuẩn này áp dụng cho quạt bàn, quạt đứng, quạt treo tường và quạt trần (sau đây gọi tắt là quạt điện) được sử dụng để điều hòa không khí trong gia đình và các mục đích sử dụng tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hiệu suất năng lượng của quạt điện.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7826 : 2007, Quạt điện - Hiệu suất năng lượng.
3 Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
3.1 Quạt bàn, quạt đứng và quạt treo tường (quạt)
3.1.1 Dụng cụ đo
- Cấp chính xác của ampemét, vônmét, oátmét không thấp hơn 0,5.
- Phong tốc kế kiểu cánh quạt có đường kính từ 70 mm đến 100 mm, thang đo thích hợp với tốc độ cần đo.
- Đồng hồ đo thời gian có độ chính xác 0,5%.
3.1.2 Điều kiện đo
- Buồng đo có kích thước 4,5 m x 4,5 m x 3 m như Hình 1 và đảm bảo khi đo không có luồng gió ngoài thổi vào.
- Bên phía quạt thổi gió ra, ngoài phong tốc kế và giá đo không được có bất cứ vật nào khác. Tất cả các dụng cụ đo và giá đo (nếu có) đều phải đặt phía sau quạt và cách mặt phẳng cánh quạt 0,90 m, nếu dùng thiết bị sưởi nóng hay làm lạnh của buồng đo thì các thiết bị đó phải đặt ngoài phạm vi buồng đo.
- Trong quá trình đo, nhân viên thao tác có thể ở trong phạm vi phía sau quạt. Chỉ khi nào đọc kết quả và thao tác mới được vào phía bên gió thổi ra.
- Quạt phải được đặt cách mặt đất 1,20 m tính từ tâm cánh quạt và cách hai bên tường phía bên phải và trái ít nhất là 1,80 m. Mặt phẳng cánh quạt cách tường phía sau ít nhất là 1,20 m, cách tường phía trước ít nhất là 1,80 m.
- Giá phong tốc kế phải được đặt sao cho mặt phẳng phong tốc kế luôn luôn song song với mặt phẳng của cánh quạt và cách mặt phẳng cánh quạt một khoảng như quy định trong Bảng B.2 và cách mặt đất một khoảng đúng bằng khoảng cách từ tâm cánh quạt đến mặt đất.

Hình 1
3.1.3 Trình tự đo
Cho quạt làm việc trước 30 min với điện áp danh định, tần số danh định rồi đo công suất tiêu thụ của quạt ở trạng thái có chuyển hướng, ở nấc tốc độ lớn nhất. Trong quá trình đo sai lệch điện áp không vượt quá ± 1%, sai lệch tần số ± 0,5 Hz.
Phép đo lưu lượng gió được tiến hành ở nấc tốc độ lớn nhất, điện áp và tần số danh định, cơ cấu chuyển hướng không làm việc. Bắt đầu đo tại vị trí cách trục của quạt 20 mm sau đó dịch xa dần, mỗi lần 40 mm cho đến khi tốc độ gió chỉ còn 24 m/min thì ngừng đo.
3.1.4 Xác định lưu lượng gió
Tốc độ trung bình của hai điểm phía bên phải và bên trái trên cùng một bán kính hình vành khăn là tốc độ gió trung bình của vành khăn đó, tính bằng m/min.
Tích của tốc độ gió trung bình với diện tích của hình vành khăn tương ứng (m2) là lưu lượng gió thổi qua hình vành khăn đó, tính bằng m3/min.
Tổng các lưu lượng gió thổi qua hình vành khăn chính là lưu lượng gió của quạt (m3/min).
Phụ lục A quy định cách tính lưu lượng gió của quạt bàn, quạt đứng, quạt treo tường.
3.1.5 Xác định hiệu suất năng lượng (EER)
Hiệu suất năng lượng của quạt bàn, quạt đứng và quạt treo tường, tính bằng m3/min.W.
Xác định bằng cách chia lưu lượng gió của quạt cho công suất tiêu thụ của quạt.
![]()
trong đó:
Q - Tổng lưu lượng gió của quạt, m3/min;
P - Công suất tiêu thụ của quạt, W.
3.1.6 Xác định hệ số hiệu suất năng lượng
![]()
trong đó:
k - Hệ số hiệu suất năng lượng của quạt;
- Hiệu suất năng lượng đo được ở 3.1.5;
- Hiệu suất năng lượng tối thiểu được quy định trong TCVN 7826 : 2007.
3.2 Quạt trần
3.2.1 Dụng cụ đo
- Cấp chính xác của ampemét, vônmét, oátmét không thấp hơn 0,5.
- Phong tốc kế kiểu cánh quạt có đường kính từ 70 mm đến 100 mm, thang đo thích hợp với tốc độ cần đo.
- Đồng hồ đo thời gian có độ chính xác 0,5%.
3.2.2 Điều kiện đo
- Buồng đo có kích thước 4,5 m x 4,5 m x 3 m, được ngăn bằng các tấm ngăn có chiều dày nhỏ hơn 6mm, ở nóc buồng thử có một lỗ tròn có đường kính lớn hơn đường kính cánh quạt trần khoảng từ 10% đến 20% (Hình 2). Phía dưới các tấm ngăn để hở cách mặt sàn 0,45 m để không khí trong buồng thử thoát ra ngoài dễ dàng.
- Các tấm ngăn phải cách đều tường của phòng một khoảng từ 1m đến 1,25m.
- Chiều cao từ trần nhà đến nóc buồng thử không nhỏ hơn 1 m.
- Trong buồng đo không được để bất cứ vật gì ngoài phong tốc kế và giá đo.

Hình 2
- Trong quá trình đo, nhân viên thao tác có thể ở trong phạm vi giữa các tấm ngăn với tường. Chỉ khi nào đọc kết quả và thao tác mới được vào phòng đo.
- Quạt trần cần treo sao cho mặt phẳng cánh quạt trùng với mặt phẳng của nóc buồng đo.
- Giá để đặt phong tốc kế phải đảm bảo sao cho mặt phẳng cánh phong tốc kế luôn luôn song song với mặt phẳng cánh quạt và cách mặt phẳng cánh quạt 1,5m. Phong tốc kế phải được lắp đặt dễ dàng xe dịch trên hai đường chéo vuông góc của mặt phẳng nằm ngang. Giá phải đảm bảo độ bền vững cần thiết và cản gió ít nhất.
3.2.3 Trình tự đo
Cho quạt trần làm việc trước 30 min với điện áp danh định, tần số danh định. Đo công suất tiêu thụ quạt ở nấc tốc độ lớn nhất. Sai lệch điện áp quá trình đo không quá ± 1%, sai lệch tần số không quá ± 0,5 Hz.
Đọc các trị số trên phong tốc kế ở các vị trí tương ứng trên bốn nửa đường chéo. Bắt đầu đo từ điểm cách tâm trục quạt trần 40 mm, sau đó cứ cách 80 mm lại đo một giá trị cho đến khi tốc độ trung bình thấp hơn 9 m/min thì ngừng đo.
3.2.4 Xác định lưu lượng gió
Phụ lục B quy định cách tính lưu lượng gió.
Tốc độ gió trung bình của 4 điểm trên bốn nửa đường chéo của hình vành khăn có cùng bán kính là tốc độ gió trung bình của hình vành khăn đó (m/min).
Tích của tốc độ gió trung bình với diện tích của hình vành khăn tương ứng (m2) là lưu lượng gió thổi qua hình vành khăn (m3/min).
Tổng các lưu lượng gió (Q) thổi qua hình vành khăn chính là lưu lượng gió của quạt trần (m3/min).
3.2.5 Xác định hiệu suất năng lượng (EER)
Hiệu suất năng lượng (EER) của quạt trần tính bằng m3/min.W. được xác định bằng cách chia lưu lượng gió của quạt trần cho công suất tiêu thụ của quạt trần.
![]()
trong đó:
Q - Tổng lưu lượng gió của quạt trần, m3/min;
P - Công suất tiêu thụ của quạt trần, W.
3.2.6 Xác định hệ số hiệu suất năng lượng
![]()
trong đó:
k - Hệ số hiệu suất năng lượng của quạt trần;
- Hiệu suất năng lượng đo được ở 3.2.5;
- Hiệu suất năng lượng tối thiểu được quy định trong TCVN 7826 : 2007.
(quy định)
Tính lưu lượng gió của quạt bàn, quạt đứng, quạt treo tường
Mặt cắt của hình vành khăn bất kỳ có bán kính (Hình A.1) được tính như sau:
|
|
|
Hình A.1
trong đó:
r - Bán kính trung bình của hình vành khăn, tính bằng milimét;
b - Chiều rộng của hình vành khăn bằng 40 mm.
Lượng gió thổi qua hình vành khăn bất kỳ:
![]()
trong đó:
V - Tốc độ trung bình thổi qua hình vành khăn, m/min.
Tổng lưu lượng gió của quạt bằng:
![]()
Kết quả đo có thể ghi theo bảng dưới đây:
Bảng A.1
| Điểm đo | Bánh kính trung bình của hình vành khăn r, mm | Tốc độ gió, m/min | Tốc độ gió trung bình ở chỗ có bán kính r, m/mm | Mặt cắt của hình vành khăn | Lượng gió thổi qua hình vành khăn | |
|
|
| Bên trái | Bên phải |
| m2 | m3/min |
| 1 | 20 |
|
|
| 0,005 0 |
|
| 2 | 60 |
|
|
| 0,015 1 |
|
| 3 | 100 |
|
|
| 0,025 1 |
|
| 4 | 140 |
|
|
| 0,035 2 |
|
| 5 | 180 |
|
|
| 0,045 2 |
|
| 6 | 220 |
|
|
| 0,055 3 |
|
| 7 | 260 |
|
|
| 0,065 3 |
|
| 8 | 300 |
|
|
| 0,075 4 |
|
| 9 | 340 |
|
|
| 0,085 5 |
|
| 10 | 380 |
|
|
| 0,095 5 |
|
| 11 | 420 |
|
|
| 0,105 6 |
|
| 12 | 460 |
|
|
| 0,115 6 |
|
| 13 | 500 |
|
|
| 0,125 6 |
|
| … | … |
|
|
| … |
|
(quy định)
Tính lưu lượng gió của quạt trần
Mặt cắt của hình vành khăn bất kỳ có bán kính r(Hình B.1) được tính theo:
|
|
|
Hình B.1
trong đó:
r - Bán kính trung bình của hình vành khăn, tính bằng milimét;
b - Chiều rộng của hình vành khăn bằng 80 mm.
Lượng gió thổi qua hình vành khăn bất kỳ đo bằng :
![]()
trong đó:
V - Tốc độ gió trung bình thổi qua hình vành khăn, m/min.
Tổng lưu lượng gió của quạt bằng:
![]()
Kết quả đo có thể ghi theo bảng dưới đây:
Bảng B.1
| Điểm đo | Bán kính trung bình của hình vành khăn r, mm | Tốc độ gió, m/min | Tốc độ gió trung bình ở chỗ có bán kính r, m/min | Diện tích của hình vành khăn m2 | Lưu lượng gió thổi qua hình vành khăn m3/min | |||
| Nửa đường chéo A | Nửa đường chéo AA | Nửa đường chéo B | Nửa đường chéo BB | |||||
| 1 | 40 |
|
|
|
|
| 0,020 1 |
|
| 2 | 120 |
|
|
|
|
| 0,060 3 |
|
| 3 | 200 |
|
|
|
|
| 0,100 5 |
|
| 4 | 280 |
|
|
|
|
| 0,140 7 |
|
| 5 | 360 |
|
|
|
|
| 0,181 0 |
|
| 6 | 440 |
|
|
|
|
| 0,221 0 |
|
| 7 | 520 |
|
|
|
|
| 0,261 5 |
|
| 8 | 600 |
|
|
|
|
| 0,301 5 |
|
| 9 | 680 |
|
|
|
|
| 0,342 0 |
|
| 10 | 760 |
|
|
|
|
| 0,382 0 |
|
| 11 | 840 |
|
|
|
|
| 0,422 0 |
|
| 12 | 920 |
|
|
|
|
| 0,462 0 |
|
| 13 | 1000 |
|
|
|
|
| 0,502 0 |
|
| … | … |
|
|
|
|
| … |
|
Bảng B.2
| Đường kính cánh quạt (mm) | Khoảng cách đo (mm) |
| 200 | 600 |
| 225 | 675 |
| 250 | 750 |
| 300 | 900 |
| 350 | 1 050 |
| 400 | 1 200 |
| 450 | 1 350 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-80:2007 (IEC 60335-2-80:2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - Phần 2-80: yêu cầu cụ thể đối với quạt điện
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4264:1994 về Quạt điện sinh hoạt - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4264:1986 về Quạt điện sinh hoạt - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80 : 1997) về An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - Phần 2-80. Yêu cầu cụ thể đối với quạt điện
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9508:2012 về Màn hình máy tính - Hiệu suất năng lượng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9510:2012 về Máy photocopy - Hiệu suất năng lượng
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9439:2013 (ISO 5801:2007) về Quạt công nghiệp - Thử đặc tính khi sử dụng đường thông gió tiêu chuẩn
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9440:2013 về Quạt công nghiệp - Thử đặc tính tại hiện trường
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9075:2011 ( ISO 14694:2003 và sửa đổi 1:2010) về Quạt công nghiệp - Đặc tính kỹ thuật về chất lượng cân bằng và các mức rung
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9074:2011 (ISO 13350:1998) về Quạt công nghiệp - Thử đặc tính của quạt phụt
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-80:2007 (IEC 60335-2-80:2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - Phần 2-80: yêu cầu cụ thể đối với quạt điện
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4264:1994 về Quạt điện sinh hoạt - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4264:1986 về Quạt điện sinh hoạt - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80 : 1997) về An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - Phần 2-80. Yêu cầu cụ thể đối với quạt điện
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9508:2012 về Màn hình máy tính - Hiệu suất năng lượng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9510:2012 về Máy photocopy - Hiệu suất năng lượng
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9439:2013 (ISO 5801:2007) về Quạt công nghiệp - Thử đặc tính khi sử dụng đường thông gió tiêu chuẩn
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9440:2013 về Quạt công nghiệp - Thử đặc tính tại hiện trường
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9075:2011 ( ISO 14694:2003 và sửa đổi 1:2010) về Quạt công nghiệp - Đặc tính kỹ thuật về chất lượng cân bằng và các mức rung
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9074:2011 (ISO 13350:1998) về Quạt công nghiệp - Thử đặc tính của quạt phụt
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7827:2015 về Quạt điện - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng



