Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9510:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9510:2012 quy định các yêu cầu về hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định mức tiêu thụ năng lượng đối với máy photocopy. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các thiết bị văn phòng tại Việt Nam, đồng thời làm cơ sở cho hoạt động dán nhãn năng lượng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định mức hiệu suất năng lượng và phương pháp thử đối với các loại máy photocopy sau:
- Máy photocopy kỹ thuật số sử dụng công nghệ chụp tĩnh điện (electrophotographic).
- Các thiết bị hoạt động bằng nguồn điện xoay chiều từ lưới điện quốc gia.
- Áp dụng chủ yếu cho các dòng máy photocopy khổ giấy tiêu chuẩn (khổ A4, A3) được sử dụng phổ biến trong văn phòng và các cơ sở dịch vụ.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại máy photocopy khổ lớn (khổ A2 trở lên) hoặc các thiết bị chuyên dụng có đặc tính kỹ thuật đặc biệt khác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn quốc tế về đo lường điện năng tiêu thụ của thiết bị văn phòng.
- Các tài liệu hướng dẫn của Chương trình Energy Star dành cho thiết bị hình ảnh (Imaging Equipment), làm cơ sở đối chiếu cho các phương pháp thử nghiệm hiệu suất năng lượng.
- Các văn bản quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến an toàn điện và tương thích điện từ của thiết bị điện tử văn phòng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong quá trình thử nghiệm và đánh giá:
- Máy photocopy (Copier): Thiết bị có chức năng chính là tạo ra các bản sao từ bản gốc dưới dạng bản in giấy thông qua quá trình chụp tĩnh điện.
- Tốc độ thiết bị (Product Speed): Tốc độ tạo ra các bản sao trên một phút (trang/phút - ppm hoặc ảnh/phút - ipm), được xác định dựa trên khổ giấy tiêu chuẩn A4.
- Chế độ hoạt động (Active Mode): Trạng thái máy đang thực hiện quá trình sao chụp hoặc đang trong chu kỳ xử lý công việc.
- Chế độ chờ (Standby Mode): Trạng thái thiết bị không hoạt động nhưng có thể chuyển sang chế độ hoạt động ngay lập tức mà không cần thời gian khởi động lại.
- Chế độ ngủ (Sleep Mode): Trạng thái tiết kiệm năng lượng mà máy tự động chuyển sang sau một khoảng thời gian không hoạt động, giúp giảm thiểu điện năng tiêu thụ đáng kể.
- Mức tiêu thụ điện điển hình (TEC - Typical Electricity Consumption): Phương thức đo lường lượng điện năng tiêu thụ của thiết bị trong một chu kỳ sử dụng giả định (thường tính bằng kWh/tuần).
Điều 4: Yêu cầu về hiệu suất năng lượng
Đây là nội dung cốt lõi quy định các giới hạn kỹ thuật bắt buộc đối với máy photocopy để được chứng nhận đạt tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng:
- Giới hạn tiêu thụ điện năng (TEC tối đa): Tiêu chuẩn quy định mức tiêu thụ điện năng giới hạn cho phép đối với từng nhóm máy photocopy dựa trên tốc độ in/sao chụp của thiết bị. Máy có tốc độ càng cao thì mức tiêu thụ điện năng cho phép càng lớn, nhưng phải nằm trong giới hạn nghiêm ngặt được quy định trong bảng chỉ số TEC.
- Yêu cầu về quản lý điện năng: Máy photocopy phải được tích hợp sẵn tính năng tự động chuyển sang chế độ ngủ hoặc chế độ tắt nguồn tạm thời sau một khoảng thời gian không sử dụng (thời gian trễ mặc định).
- Thời gian trễ mặc định (Default Delay Time): Quy định thời gian tối đa để máy tự động chuyển từ chế độ chờ sang chế độ ngủ, nhằm tối ưu hóa việc tiết kiệm điện khi người dùng không có nhu cầu sử dụng liên tục.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 9510:2012 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cả người tiêu dùng, doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước:
- Giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và lựa chọn các sản phẩm máy photocopy tiết kiệm điện, giảm chi phí vận hành văn phòng.
- Khuyến khích các nhà sản xuất và nhập khẩu cải tiến công nghệ, đưa các sản phẩm thân thiện với môi trường vào thị trường Việt Nam.
- Hỗ trợ cơ quan quản lý trong việc thực hiện chương trình dán nhãn năng lượng bắt buộc và kiểm soát hiệu suất năng lượng của các thiết bị nhập khẩu.
MÁY PHOTOCOPY - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Copiers - Energy efficiency
Lời nói đầu
TCVN 9510:2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY PHOTOCOPY - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Copiers - Energy efficiency
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy photocopy có định dạng chuẩn mà chức năng chính là tạo ra nhiều bản cứng giống bản gốc.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị thực hiện nhiều chức năng như chức năng của máy in, máy fax và máy quét.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các máy photocopy khổ lớn và các máy photocopy chuyên dụng có tốc độ lớn hơn hoặc bằng 60 ipm.
Tiêu chuẩn này quy định giá trị hiệu suất năng lượng tối thiểu và phương pháp xác định công suất tiêu thụ của máy photocopy ở chế độ tắt.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
IEC 62301:2011, Household electrical appliances - Measurement of standby power (Thiết bị điện gia dụng - Đo công suất ở chế độ chờ).
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong IEC 62301:2011 và nêu các thuật ngữ dưới đây.
3.1. Máy photocopy có định dạng chuẩn (standard format copier)
Máy photocopy được thiết kế cho các khổ giấy tiêu chuẩn (A4, B4, A3, v.v…). Máy photocopy có định dạng chuẩn cũng có khả năng in các khổ giấy nhỏ hơn. Tuy nhiên, định nghĩa này không bao gồm các máy photocopy được thiết kế để in các khổ giấy lớn như A2 hoặc lớn hơn hoặc được thiết kế riêng để in các khổ giấy nhỏ.
3.2. Tốc độ in (copier speed)
Tốc độ quy định của máy photocopy được lấy theo tốc độ in một hình ảnh đơn sắc. Nhìn chung một trang A4 được in một mặt trong một phút được tính là một ảnh trên phút (ipm). Tốc độ in sẽ được qui đổi ra đơn vị ipm và được lấy là số nguyên gần nhất.
3.3. Chế độ tắt (off mode)
Chế độ của máy photocopy khi được tắt nguồn bằng tay hoặc tự động bằng nút tắt nguồn nhưng không rút phích cắm nguồn.
3.4. Hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) (Minimum Energy Performance Standard)
Công suất tiêu thụ lớn nhất quy định của máy photocopy ở chế độ tắt.
4. Hiệu ứng năng lượng tối thiểu
Công suất tiêu thụ của máy photocopy ở chế độ tắt, được đo trong các điều kiện quy định ở Điều 5 của tiêu chuẩn này, phải như sau:
| Chế độ của máy photocopy | Công suất tiêu thụ |
| Chế độ tắt | ≤ 1,0 W (không có chức năng fax) ≤ 2,0 W (có chức năng fax) |
5. Phương pháp xác định công suất tiêu thụ
5.1. Điều kiện đo
5.1.1. Điều kiện thử nghiệm
Áp dụng các điều kiện như quy định trong 4.2 và 4.3 của IEC 62301:2011.
Ngoài ra:
- Điện áp nguồn: 230 V ± 1%.
- Tần số: 50 Hz ± 1%.
5.1.2. Dụng cụ đo
Áp dụng các điều kiện như quy định trong 4.4 của IEC 62301:2011.
5.2. Lấy mẫu
Thử nghiệm một mẫu cho mỗi model.
5.3. Phương pháp đo
Phương pháp đo công suất tiêu thụ phải được thực hiện theo IEC 62301:2011. Qui trình đo như dưới đây.
Máy photocopy được nối vào nguồn điện lưới nhưng không bật nút nguồn trên máy. Máy photocopy phải được ổn định ở điều kiện phòng trong thời gian 15 min để đảm bảo độ chênh nhiệt độ giữa máy photocopy cần thử nghiệm và nhiệt độ phòng không ảnh hưởng đến kết quả đo.
Đo công suất tiêu thụ ở chế độ tắt nguồn này.
Lặp lại qui trình đo công suất tiêu thụ nêu trên.
Kết quả đo công suất tiêu thụ được lấy là giá trị trung bình của hai lần đo công suất.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Hiệu suất năng lượng tối thiểu
5. Phương pháp xác định công suất tiêu thụ
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7827:2007 về Quạt điện - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7828:2007 về Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh - Hiệu suất năng lượng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2007 về Điều hoà không khí - Hiệu suất năng lượng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7831:2007 về Điều hoà không khí - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2012 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Hiệu suất năng lượng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7831:2012 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9508:2012 về Màn hình máy tính - Hiệu suất năng lượng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9509:2012 về Máy in - Hiệu suất năng lượng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9536:2012 về Máy thu hình - Hiệu suất năng lượng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9537:2012 về Máy thu hình - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 1 Quyết định 3563/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7827:2007 về Quạt điện - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7828:2007 về Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh - Hiệu suất năng lượng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2007 về Điều hoà không khí - Hiệu suất năng lượng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7831:2007 về Điều hoà không khí - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2012 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Hiệu suất năng lượng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7831:2012 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9508:2012 về Màn hình máy tính - Hiệu suất năng lượng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9509:2012 về Máy in - Hiệu suất năng lượng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9536:2012 về Máy thu hình - Hiệu suất năng lượng
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9537:2012 về Máy thu hình - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng