Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7828:2007

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7828:2007 quy định về mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và mức hiệu suất năng lượng cao đối với các loại tủ lạnh, tủ kết đông lạnh sử dụng trong gia đình. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát hiệu suất năng lượng, thúc đẩy việc sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của văn bản, cụ thể bao gồm:

  • Áp dụng cho các loại tủ lạnh có ngăn đông lạnh, tủ lạnh không có ngăn đông lạnh và tủ kết đông lạnh (tủ đông) sử dụng trong gia đình, hoạt động bằng năng lượng điện từ lưới điện xoay chiều.
  • Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các thiết bị làm lạnh kiểu nén có dung tích định mức từ 50 lít đến 1000 lít.
  • Không áp dụng cho các thiết bị làm lạnh sử dụng các nguồn năng lượng khác như khí ga, dầu hỏa, hoặc các thiết bị chuyên dụng dùng trong công nghiệp và y tế.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp với các tài liệu viện dẫn quan trọng sau:

  • TCVN 7829:2007 (Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng): Đây là tiêu chuẩn đi kèm quy định chi tiết về quy trình, điều kiện thử nghiệm và phương pháp tính toán điện năng tiêu thụ thực tế của thiết bị.
  • Các tài liệu viện dẫn khác về an toàn điện và phương pháp đo lường dung tích sử dụng của tủ lạnh.

Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Điều 3 làm rõ các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong quá trình thử nghiệm và đánh giá:

  • Thể tích hiệu dụng (Adjusted Volume): Là thể tích thực tế được tính toán dựa trên thể tích của từng ngăn (ngăn lạnh, ngăn đông) nhân với hệ số điều chỉnh nhiệt độ tương ứng của ngăn đó.
  • Điện năng tiêu thụ (Energy Consumption): Lượng điện năng tiêu thụ của thiết bị trong một khoảng thời gian xác định (thường tính bằng kWh/năm hoặc kWh/24 giờ) dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
  • Hiệu suất năng lượng (Energy Efficiency): Chỉ số thể hiện mức độ tiết kiệm điện của thiết bị, được xác định bằng tỷ lệ giữa điện năng tiêu thụ thực tế và mức tiêu thụ điện năng tiêu chuẩn.

Yêu cầu về hiệu suất năng lượng (Điều 4)

Đây là nội dung cốt lõi quy định các mức giới hạn hiệu suất năng lượng bắt buộc đối với sản phẩm lưu thông trên thị trường:

  • Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS): Là giới hạn hiệu suất năng lượng thấp nhất mà các sản phẩm tủ lạnh, tủ đông phải đạt được để được phép sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Các sản phẩm có hiệu suất dưới mức này sẽ bị loại bỏ.
  • Mức hiệu suất năng lượng cao (HEPS): Là mức khuyến khích các nhà sản xuất đạt được để được dán nhãn tiết kiệm năng lượng (nhãn ngôi sao năng lượng), giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và lựa chọn sản phẩm tiết kiệm điện vượt trội.
  • Phân loại nhóm thiết bị: Tiêu chuẩn phân chia tủ lạnh thành các nhóm khác nhau dựa trên cấu tạo (tủ lạnh không đóng tuyết, tủ lạnh đóng tuyết, tủ đông cửa trên, tủ đông cửa trước) để áp dụng các công thức tính toán mức tiêu thụ điện năng giới hạn phù hợp nhất.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7828 : 2007

TỦ LẠNH, TỦ KẾT ĐÔNG LẠNH - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

Refrigerator, refrigerator-freezer - Energy Efficiency Ratio

Lời nói đầu

TCVN 7828 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn

TCVN/TC/E1/SC 1 Hiệu suất năng lượng cho thiết bị điện gia dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TỦ LẠNH, TỦ KẾT ĐÔNG LẠNH - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

Refrigerator, refrigerator-freezer - Energy Efficiency Ratio

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tủ lạnh, tủ kết đông lạnh có dung tích đến 1 000 l sử dụng máy làm lạnh kiểu nén bằng điện.

Tiêu chuẩn này quy định hiệu suất năng lượng tối thiểu (điện năng tiêu thụ lớn nhất) và phân cấp hiệu suất năng lượng của tủ lạnh, tủ kết đông lạnh.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản được mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 7829 : 2007, Tủ lạnh, tủ kết đông - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

3.1 Tủ lạnh (refrigerator)

Thiết bị được làm lạnh bởi máy làm lạnh kiểu nén chạy bằng điện có một hoặc nhiều ngăn để bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ cần thiết. Ngăn đó được gọi là ngăn thực phẩm tươi.

3.2 Tủ kết đông lạnh (refrigerator-freezer)

Thiết bị được làm lạnh bởi máy làm lạnh kiểu nén chạy bằng điện có hai hoặc nhiều ngăn chứa dùng để bảo quản thực phẩm, trong đó ít nhất có một ngăn là ngăn thực phẩm tươi và ít nhất có một ngăn có thể duy trì ở nhiệt độ cần thiết để bảo quản thực phẩm đông lạnh, ngăn đó được gọi là ngăn kết đông.

3.3 Dung tích chứa (capacity)

Dung tích được làm lạnh thực phẩm được ngăn bởi các vách ngăn bên trong buồng chứa và (các) cửa đóng kín.

3.4 Hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) (Minimum Energy Performance Standard)

Điện năng tiêu thụ lớn nhất trong một tháng (kWh/tháng)

3.5 Cấp hiệu suất năng lượng (energy efficiency grade)

Tỷ số giữa hiệu suất năng lượng đo được của tủ lạnh, tủ kết đông lạnh và hiệu suất năng lượng tối thiểu được quy định trong tiêu chuẩn này. Cấp hiệu suất năng lượng được chia thành năm cấp từ 1 đến 5 và cấp 5 là cấp năng lượng tốt nhất.

4. Hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS)

Hiệu suất năng lượng tối thiểu đối với tủ lạnh, tủ kết đông lạnh được xác định theo các điều kiện quy định trong TCVN 7829 : 2007 và phải phù hợp với Bảng 1.

Bảng 1 - Hiệu suất năng lượng tối thiểu

Loại tủ

MEPS

Tủ lạnh

Tủ kết đông lạnh có dung tích quy đổi nhỏ hơn 500 I

Tủ kết đông lạnh có dung tích quy đổi bằng và lớn hơn 500 I

Pmax £  0,037 V 16,75

Pmax £ 0,025 V 29,45

Pmax £ 0,043 V 16,19

CHÚ THÍCH:

Pmax - Điện năng tiêu thụ lớn nhất trong một tháng (kWh/tháng)

V - Dung tích quy đổi tính bằng lít (I)

V = V1 V2.k

trong đó:

 

V1 - dung tích ngăn thực phẩm tươi (l)

V - dung tích ngăn kết đông (l)

k - hệ số quy đổi

k =

trong đó :

T1 - Nhiệt độ môi trường thử (300C)

T2 - Nhiệt độ trung bình trong ngăn thực phẩm tươi (30C)

T3 - Nhiệt độ trung bình trong ngăn kết đông (-180C)

k = 0 đối với tủ lạnh

k = 1,78 đối với tủ kết đông lạnh.

5.  Cấp hiệu suất năng lượng

5.1 Chỉ số hiệu suất năng lượng (R) được tính theo công thức sau:

R =

Trong đó:

Pdo - Mức năng lượng tiêu thụ trong một tháng (kWh/tháng);

Pmax - Điện năng tiêu thụ lớn nhất (kWh/tháng) được quy định trong bảng 1.

5.2 Cấp hiệu suất năng lượng được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2  - Cấp hiệu suất năng lượng

Chỉ số hiệu suất năng lượng (R)

Cấp

R = 1

1 < R £ 1,2

1,2 < R £ 1,4

1,4 £ R £ 1,6

R > 1,6

1

2

3

4

5

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7828:2007 về Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh - Hiệu suất năng lượng

Số hiệu: TCVN7828:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7828:2007 về Tủ lạnh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký