Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2007 về Điều hoà không khí - Hiệu suất năng lượng là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu về hiệu suất năng lượng đối với các loại máy điều hòa không khí không ống gió. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại máy điều hòa không khí không ống gió, giải nhiệt bằng không khí, sử dụng máy nén kiểu kín hoạt động bằng động cơ điện.
  • Giới hạn năng suất lạnh danh định của các thiết bị thuộc phạm vi áp dụng là không lớn hơn 12.000 W (khoảng 41.000 BTU/h).
  • Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các hệ thống điều hòa không khí nhiều cụm (multi-split), các loại máy điều hòa không khí giải nhiệt bằng nước hoặc các thiết bị có ống gió.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thử nghiệm và đánh giá.
  • Tài liệu viện dẫn cốt lõi là TCVN 6576 (ISO 5151) về Máy điều hòa không khí và bơm nhiệt không ống gió - Thử nghiệm và xác định tính năng.
  • Các tài liệu viện dẫn được áp dụng theo phiên bản được nêu trong tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Năng suất lạnh (Cooling capacity): Lượng nhiệt mà máy điều hòa không khí có thể loại bỏ khỏi không gian cần làm lạnh trong một đơn vị thời gian, được xác định trong các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
  • Công suất điện tiêu thụ (Power input): Tổng công suất điện hiệu dụng đầu vào của máy điều hòa không khí trong quá trình vận hành ở chế độ làm lạnh ổn định, bao gồm công suất của máy nén, động cơ quạt và các thiết bị điều khiển liên quan.
  • Hệ số hiệu quả năng lượng (EER - Energy Efficiency Ratio): Tỷ số giữa năng suất lạnh danh định (tính bằng watt hoặc Btu/h) và công suất điện tiêu thụ danh định (tính bằng watt) ở điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn. Chỉ số EER càng cao thể hiện thiết bị càng tiết kiệm điện.
  • Hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS - Minimum Energy Performance Standard): Mức hiệu suất năng lượng thấp nhất được pháp luật quy định mà các sản phẩm máy điều hòa không khí phải đạt được khi lưu thông trên thị trường.

- Yêu cầu về hiệu suất năng lượng (Điều 4)

  • Tiêu chuẩn phân chia các thiết bị điều hòa không khí thành hai nhóm chính để áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) khác nhau, bao gồm máy điều hòa dạng một cụm (window type) và máy điều hòa dạng hai cụm (split type).
  • Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (EER) được quy định cụ thể cho từng loại sản phẩm nhằm loại bỏ các thiết bị công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nhiều điện năng ra khỏi thị trường.
  • Các sản phẩm muốn được dán nhãn năng lượng hoặc lưu thông hợp pháp trên thị trường Việt Nam bắt buộc phải có kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng đạt hoặc vượt mức MEPS quy định tại điều này.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7830 : 2007

ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

Air-conditioners - Energy Efficiency Ratio

Lời nói đầu

TCVN 7830 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E1/SC 1 Hiệu suất năng lượng cho thiết bị điện gia dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

Air-conditioners - Energy Efficiency Ratio

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị điều hòa không khí sử dụng máy nén-động cơ kiểu kín và bộ ngưng làm mát làm mát bằng không khí (sau đây gọi tắt là thiết bị) có năng suất lạnh tổng đến 14 000 W (48 000 Btu/h).

Tiêu chuẩn này quy định hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) và phân cấp hiệu suất năng lượng của thiết bị.

2 Tài liệu viện dẫn

Tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 7831 : 2007, Điều hòa không khí - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng.

3 Thuật ngữ và định nghĩa

3.1

Hiệu suất năng lượng (EER) (Energy Efficiency Ratio)

Tỷ số giữa năng suất lạnh tổng và công suất điện hiệu dụng trong các điều kiện xác định (hiệu suất năng lượng không có thứ nguyên, được dẫn suất từ W/W).

3.2

Năng suất lạnh tổng (total cooling capacity)

Tổng nhiệt ẩn và nhiệt hiện mà thiết bị lấy đi khỏi phòng hoặc không gian được điều hòa trong một khoảng thời gian xác định.

3.3

Công suất điện hiệu dụng (effective power input)

Công suất điện trung bình của thiết bị trong khoảng thời gian xác định, bao gồm:

- Công suất điện để vận hành máy nén;

- Công suất điện cung cấp cho các bộ phận khống chế và an toàn của thiết bị;

- Công suất điện để cung cấp cho quạt thổi chất tải nhiệt.

4 Hiệu suất năng lượng tối thiểu

Hiệu suất năng lượng tối thiểu đối với thiết bị được xác định theo các điều kiện quy định trong TCVN 7831 : 2007 và phải phù hợp với Bảng 1.

Bảng 1 - Hiệu suất năng lượng tối thiểu

Kiểu thiết bị

Năng suất lạnh; Q

W

Hiệu suất năng lượng tối thiểu (EERmin)

W/W

Một cụm

-

2,30

Hai cụm

Q < 4 500

2,60

4 500 ≤ Q < 7 000

2,50

7 000 ≤ Q < 14 000

2,40

5 Cấp hiệu suất năng lượng

Cấp hiệu suất năng lượng được chia thành năm cấp từ 1 đến 5 và cấp 5 là cấp năng lượng tốt nhất. Ứng với cấp hiệu suất năng lượng từ 1 đến 5, hiệu suất năng lượng của thiết bị không được nhỏ hơn giá trị tương ứng trong Bảng 2.

Bảng 2 - Cấp hiệu suất năng lượng

Kiểu thiết bị

Năng suất lạnh; Q

W

Cấp

1

2

3

4

5

Một cụm

-

2,30

2,50

2,70

2,90

3,10

Hai cụm

Q < 4 500

2,60

2,80

3,00

3,20

3,40

4 500 ≤ Q < 7 000

2,50

2,70

2,90

3,10

3,30

7 000 ≤ Q < 14 000

2,40

2,60

2,80

3,00

3,20

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2007 về Điều hoà không khí - Hiệu suất năng lượng

Số hiệu: TCVN7830:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2007 về Điều ho...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký