Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E11:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E11:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 105-E11:1994. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền màu của các loại vật liệu dệt dưới tác động trực tiếp của hơi nước ở áp suất khí quyển thường. Đây là một trong những phương pháp thử nghiệm quan trọng giúp đánh giá khả năng duy trì màu sắc của sản phẩm dệt may trong các quá trình gia công công nghiệp hoặc sử dụng thực tế có liên quan đến hơi nước nóng.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại vật liệu dệt, không phân biệt nguồn gốc xơ sợi (tự nhiên, nhân tạo hay tổng hợp) và ở mọi trạng thái gia công từ xơ, sợi, chỉ khâu cho đến vải dệt thoi, vải dệt kim hoặc sản phẩm may mặc hoàn thiện.
- Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để đánh giá tác động của hơi nước ở áp suất khí quyển thường, không áp dụng cho các quy trình xử lý hơi nước áp suất cao (hấp áp lực).
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này tích hợp và viện dẫn các tiêu chuẩn cơ bản về thử nghiệm độ bền màu dệt may, bao gồm các tiêu chuẩn về thước xám dùng để đánh giá sự thay đổi màu sắc của mẫu thử.
- Các tiêu chuẩn viện dẫn về thước xám dùng để đánh giá mức độ dây màu lên các loại vải thử kèm tiêu chuẩn.
- Các tiêu chuẩn quy định về đặc tính kỹ thuật của các loại vải thử kèm tiêu chuẩn (vải đơn xơ hoặc vải đa xơ).
- Nguyên lý của phương pháp thử nghiệm (Điều 3)
- Một mẫu thử của vật liệu dệt được đặt tiếp xúc trực tiếp với một hoặc hai tấm vải thử kèm tiêu chuẩn được chỉ định trước.
- Hỗn hợp mẫu ghép này được cuộn tròn lại một cách lỏng lẻo xung quanh một ống hình trụ rỗng bằng thủy tinh hoặc vật liệu không gỉ để tạo thành một cuộn hình trụ thông thoáng, đảm bảo hơi nước có thể xuyên qua dễ dàng.
- Cuộn mẫu sau đó được đặt vào trong một thiết bị thử nghiệm chuyên dụng, nơi luồng hơi nước nóng ở áp suất khí quyển được dẫn qua liên tục trong một khoảng thời gian quy định (thường là 30 phút).
- Sau khi kết thúc quá trình xử lý bằng hơi nước, mẫu thử và vải thử kèm được lấy ra, tách rời và làm khô trong môi trường không khí tiêu chuẩn.
- Sự thay đổi màu sắc của mẫu thử ban đầu và mức độ dây màu lên các tấm vải thử kèm được đánh giá định lượng bằng cách so sánh trực quan với thước xám tiêu chuẩn dưới nguồn sáng nhân tạo quy định.
- Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử kèm (Điều 4)
- Thiết bị tạo hơi nước: Bao gồm một bình đun nước tạo hơi và một ống hình trụ có vỏ bọc cách nhiệt để chứa mẫu thử. Thiết bị phải được thiết kế sao cho hơi nước đi qua mẫu thử một cách đồng đều và ngăn ngừa tuyệt đối hiện tượng ngưng tụ thành giọt nước rơi trực tiếp lên mẫu thử, gây sai lệch kết quả.
- Vải thử kèm tiêu chuẩn: Người thử nghiệm có thể lựa chọn sử dụng một tấm vải thử kèm đa xơ (DW) hoặc hai tấm vải thử kèm đơn xơ phù hợp với loại xơ cấu thành nên mẫu thử (như bông, len, tơ tằm, polyamide, polyester, acrylic, viscose).
- Thước xám đánh giá: Thước xám đo sự thay đổi màu và thước xám đo sự dây màu phải đảm bảo độ chuẩn xác theo các tiêu chuẩn ISO tương ứng để làm căn cứ phân cấp độ bền màu từ cấp 1 đến cấp 5.
Lưu ý: Việc áp dụng chính xác các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7835-E11:2013 là cơ sở bắt buộc để thiết lập quy trình thử nghiệm chuẩn hóa, giúp các phòng thí nghiệm dệt may đưa ra kết quả đánh giá khách quan, chính xác về độ bền màu của sản phẩm đối với hơi nước.
TCVN 7835-E11:2013
ISO 105-E11:1994
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU - PHẦN E11: ĐỘ BỀN MÀU VỚI HƠI NƯỚC
Textiles - Tests for colour fastness - Part E11: Colour fastness to steaming
Lời nói đầu
TCVN 7835-E11:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 105-E11:1994.
TCVN 7835-E11:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU - PHẦN E11: ĐỘ BỀN MÀU VỚI HƠI NƯỚC
Textiles - Tests for colour fastness - Part E11: Colour fastness to steaming
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền màu của tất cả các loại và các dạng vật liệu dệt với tác động của hơi nước dưới áp suất khí quyển.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5467 (ISO 105-A03), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu
ISO 105-A01:19941, Textiles. Tests for colour fastness. Part A01: General principles of testing (Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Nguyên tắc chung của phép thử)
ISO 105-F:19852, Textiles - Tests for colour fastness - Part F: Standard adjacent fabrics (Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F: Các vải thử kèm chuẩn)
Mẫu thử vật liệu dệt tiếp xúc với vải thử kèm quy định được quấn thành hình trụ và đặt vào phần cổ của một bình có chứa nước sôi. Sự dây màu của vải thử kèm được đánh giá bằng cách so với thang xám.
4.1. Ống thủy tinh, hở cả hai đầu, có đường kính trong 30 mm, được gắn trong nút li e và lắp khít vào cổ của một bình nón cổ rộng có dung tích khoảng 2 lít. Một vòng dây kim loại được cố định trong nút li e, với vòng được bọc bằng một miếng vải mỏng để bắt bụi nước. Bình chứa khoảng 0,5 lít nước, cho vào bình một số bi thủy tinh nhỏ (xem Hình 1)
4.2. Vải thử kèm, phù hợp với các phần từ F01 đến F08 của ISO 105-F:1985, kích thước 40 mm x 100 mm, có cùng một loại xơ như mẫu thử.3)
4.3. Hai miếng vải thử kèm bằng bông, phù hợp với phần F02 của ISO 105-F:1985, mỗi miếng có kích thước 40 mm x100 mm.3)
4.4. Nỉ len được giặt sạch chưa nhuộm
4.5. Thang xám để đánh giá sự dây màu phù hợp với TCVN 5467 (ISO 105-A03).
5.1. Nếu vật liệu dệt được thử là vải, chuẩn bị một mẫu thử ghép có kích thước 40 mm x 100 mm bằng cách đặt lần lượt trên một miếng vải thử kèm bằng bông (4.3) vật liệu dệt được thử, một miếng vải thử kèm (4.2) và một miếng vải thử kèm bằng bông (4.3). Quấn mẫu thử ghép này thành hình trụ, với miếng vải được thử càng gần giữa càng tốt.
5.2. Nếu vật liệu dệt được thử là sợi thì đan sợi thành vải và sử dụng một mẫu thử có kích thước 40 mm x 100 mm 3); xử lý như trong 5.1.
5.3. Nếu vật liệu dệt được thử là xơ rời, chải thẳng và ép đủ để tạo thành một mền có kích thước 40 mm x 100 mm 3), đặt mền này lên trên miếng vải thử kèm bằng bông (4.3); đặt lần lượt lên tổ hợp này một miếng vải thử kèm (4.2) và một miếng vải thử kèm bằng bông (4.3) nữa. Quấn mẫu thử ghép này thành hình trụ, với xơ được thử càng gần giữa càng tốt.
6.1. Đun sôi nước trong bình nón (xem 4.1). Bọc mẫu thử ghép hình trụ bằng miếng nỉ (4.4) sao cho tổ hợp này vừa khít trong ống thủy tinh (4.1) ở trong cổ của bình nón và được giữ bởi vòng thắt ở phía dưới trong ống. Xông hơi trong 30 min.
6.2. Lấy mẫu thử ghép ra khỏi ống, tách rời các chi tiết và làm khô bằng cách treo trong không khí ở nhiệt độ không quá 60 °C.
6.3. Đánh giá sự dây màu của các vải thử kèm bằng cách so với thang xám (4.5).
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tất cả các chi tiết cần thiết để nhận biết mẫu đã thử;
c) Sự dây màu của các vải thử kèm được đánh giá bằng số của cấp màu thang xám.
Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN
| 1 Nút li e | 6 Mẫu thử ghép |
| 2 Dây kim loại | 7 Vòng tròn thắt của ống để giữ mẫu thử |
| 3 Bình nón | 8 Vòng được bọc bằng miếng vải mỏng |
| 4 Ống thủy tinh | 9 Nước |
| 5 Nỉ | 10 Bi |
Hình 1 - Thiết bị để xác định độ bền màu với hơi nước dưới áp suất khí quyển
1 ISO 105-A01:1994 hiện nay đã hủy và thay thế bằng ISO 105-A01:2010 (được chấp nhận thành TCVN 7835-A01:2011)
2 ISO 105-F:1985 thay thế bằng ISO 105-F01 đến ISO 105-F10 (được chấp nhận thành TCVN 7835-F01 đến TCVN 7835-F10)
3) Có thể giảm chiều dài 100 mm nếu vải được thử quá dày so với ống trụ để đưa vào ống thủy tinh. Để cho dễ quấn, khâu một đầu mẫu thử ghép.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F10:2007 (ISO 105-F10 : 1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F10: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm đa xơ
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F09:2010 (ISO 105-F09:2009) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F09: Yêu cầu kỹ thuật cho vải cọ xát bằng bông
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F08:2007 (ISO 105 - F08 : 1985) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F08: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng triaxetat
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F07:2007 (ISO 105 - F07 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F07: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng axetat hai lần thế
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F06:2007 (ISO 105 - F06 : 2000) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F06: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng tơ tằm
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F05:2007 (ISO 105 - F05 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F05: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng acrylic
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F04:2007 (ISO 105 - F04 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F04: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyeste
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F03:2007 (ISO 105-F03 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F03: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyamit
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F02:2010 (ISO 105-F02 : 2009) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F02: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng bông và visco
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F01:2007 (ISO 105-F01 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F01: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng len
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5467:2002 (ISO 105-A03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5474:2007 (ISO 105-N02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N02: Độ bền màu với tẩy trắng: Peroxit
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5475:2007 (ISO 105-N03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N03: Độ bền màu với tẩy trắng: Natri clorit (yếu)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5476:2007 (ISO 105-N04 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N04: Độ bền màu với tẩy trắng: Natri clorit (mạnh)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011) về Vật liệu dệt - Xác định formanlđehyt - Phần 1: Formanlđehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết trong nước)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E08:2013 (ISO 105-E08:1994) về Vật liệu dệt- Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E08: Độ bền màu với nước nóng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X18:2013 (ISO 105-X18:2007) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X18: Đánh giá khuynh hướng ngả vàng phenol của vật liệu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-1:2013 (ISO 9073-1:1989) về Vật liệu dệt – Phương pháp thử cho vải không dệt – Phần 1: Xác định khối lượng trên đơn vị diện tích
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-2:2013 (ISO 9073-2:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 2: Xác định độ dày
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-4:1997) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 4: Xác định độ bền xé
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X04:2014 (ISO 105-X04:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X04: Độ bền màu với quá trình kiềm bóng
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-7:2015 (ISO 9073-7:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 7: Xác định chiều dài uốn
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-10:2015 (ISO 9073-10:2002) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 10: Sự tạo bụi xơ và các mảnh vụn khác ở trạng thái khô
- 1 Quyết định 4217/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F10:2007 (ISO 105-F10 : 1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F10: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm đa xơ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F09:2010 (ISO 105-F09:2009) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F09: Yêu cầu kỹ thuật cho vải cọ xát bằng bông
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F08:2007 (ISO 105 - F08 : 1985) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F08: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng triaxetat
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F07:2007 (ISO 105 - F07 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F07: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng axetat hai lần thế
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F06:2007 (ISO 105 - F06 : 2000) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F06: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng tơ tằm
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F05:2007 (ISO 105 - F05 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F05: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng acrylic
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F04:2007 (ISO 105 - F04 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F04: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyeste
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F03:2007 (ISO 105-F03 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F03: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyamit
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F02:2010 (ISO 105-F02 : 2009) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F02: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng bông và visco
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F01:2007 (ISO 105-F01 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F01: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng len
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5467:2002 (ISO 105-A03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5474:2007 (ISO 105-N02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N02: Độ bền màu với tẩy trắng: Peroxit
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5475:2007 (ISO 105-N03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N03: Độ bền màu với tẩy trắng: Natri clorit (yếu)
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5476:2007 (ISO 105-N04 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N04: Độ bền màu với tẩy trắng: Natri clorit (mạnh)
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011) về Vật liệu dệt - Xác định formanlđehyt - Phần 1: Formanlđehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết trong nước)
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E08:2013 (ISO 105-E08:1994) về Vật liệu dệt- Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E08: Độ bền màu với nước nóng
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X18:2013 (ISO 105-X18:2007) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X18: Đánh giá khuynh hướng ngả vàng phenol của vật liệu
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-1:2013 (ISO 9073-1:1989) về Vật liệu dệt – Phương pháp thử cho vải không dệt – Phần 1: Xác định khối lượng trên đơn vị diện tích
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-2:2013 (ISO 9073-2:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 2: Xác định độ dày
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-4:1997) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 4: Xác định độ bền xé
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X04:2014 (ISO 105-X04:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X04: Độ bền màu với quá trình kiềm bóng
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-7:2015 (ISO 9073-7:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 7: Xác định chiều dài uốn
- 24 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-10:2015 (ISO 9073-10:2002) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 10: Sự tạo bụi xơ và các mảnh vụn khác ở trạng thái khô