Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11954:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3005:1978) về Vật liệu dệt - Xác định sự thay đổi kích thước của vải bởi hơi nước tự do quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định độ co hoặc độ giãn của các loại vải khi chịu tác động trực tiếp từ hơi nước trong trạng thái không bị gò bó.

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, phòng thử nghiệm hoạt động trong lĩnh vực dệt may, sản xuất và kiểm định chất lượng xơ, sợi, vải. Đối tượng áp dụng trực tiếp của phương pháp này là các loại vải dệt thoi và vải dệt kim, giúp đánh giá độ ổn định kích thước của nguyên liệu trước khi đưa vào quy trình cắt may công nghiệp.

Nguyên lý của phương pháp thử nghiệm

  • Mẫu thử vải được đo kích thước trong môi trường điều hòa tiêu chuẩn trước khi tiến hành xử lý.
  • Mẫu thử sau đó được cho tiếp xúc trực tiếp với hơi nước tự do (không chịu bất kỳ lực căng hay gò bó cơ học nào) trong một khoảng thời gian quy định để các sợi vải tự do co giãn.
  • Sau khi xử lý bằng hơi nước, mẫu thử được điều hòa lại trong cùng một môi trường tiêu chuẩn và tiến hành đo lại kích thước để xác định tỷ lệ phần trăm thay đổi.

Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

  • Thiết bị tạo hơi nước: Phải đảm bảo cung cấp lượng hơi nước bão hòa ổn định, phân bố đều khắp bề mặt mẫu thử mà không tạo ra áp lực cơ học lên vải.
  • Khung đỡ mẫu: Thiết kế chuyên dụng để giữ mẫu thử ở trạng thái phẳng nhưng hoàn toàn tự do, không bị kéo căng trong suốt quá trình tiếp xúc với hơi nước.
  • Thước đo tiêu chuẩn: Có độ chính xác cao (tối thiểu đến 0,5 mm) để thực hiện các phép đo khoảng cách giữa các điểm đánh dấu trên mẫu vải.
  • Thiết bị điều hòa không khí: Đảm bảo duy trì nhiệt độ và độ ẩm tương đối ổn định theo tiêu chuẩn phòng thí nghiệm dệt may để điều hòa mẫu trước và sau khi thử nghiệm.

Quy trình chuẩn bị và tiến hành thử nghiệm

  • Chuẩn bị mẫu thử: Cắt các mẫu vải theo kích thước quy định, tránh các vùng sát biên vải hoặc các khu vực bị nhăn, biến dạng. Tiến hành đánh dấu các khoảng cách đo xác định theo cả chiều dọc (chiều sợi dọc hoặc hàng vòng) và chiều ngang (chiều sợi ngang hoặc cột vòng).
  • Điều hòa mẫu lần thứ nhất: Đặt mẫu thử trong môi trường điều hòa tiêu chuẩn cho đến khi đạt trạng thái cân bằng ẩm, sau đó tiến hành đo và ghi lại khoảng cách ban đầu giữa các điểm đánh dấu.
  • Xử lý hơi nước tự do: Đặt mẫu thử vào thiết bị tạo hơi nước và cho tiếp xúc với luồng hơi nước tự do trong khoảng thời gian quy định (thông thường là 30 giây). Quy trình phải đảm bảo hơi nước thẩm thấu đều qua toàn bộ cấu trúc của mẫu vải.
  • Điều hòa mẫu lần thứ hai: Lấy mẫu thử ra khỏi thiết bị, để nguội tự nhiên và tiếp tục đưa vào phòng điều hòa tiêu chuẩn để đưa vải về trạng thái cân bằng ẩm như ban đầu.
  • Đo lại kích thước: Tiến hành đo lại khoảng cách giữa các điểm đánh dấu trên mẫu thử sau khi đã được điều hòa lại.

Tính toán và biểu thị kết quả

  • Sự thay đổi kích thước (co hoặc giãn) của vải theo từng chiều được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) dựa trên hiệu số giữa kích thước trước và sau khi xử lý hơi nước chia cho kích thước ban đầu của mẫu thử.
  • Kết quả được biểu thị bằng giá trị trung bình của các lần đo trên các mẫu thử khác nhau. Giá trị âm (-) biểu thị sự co lại của vải, trong khi giá trị dương (+) biểu thị sự giãn ra của vải.
  • Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm đầy đủ các thông tin: Ký hiệu tiêu chuẩn áp dụng, chi tiết về mẫu vải thử nghiệm, kết quả thay đổi kích thước trung bình theo chiều dọc và chiều ngang, cùng bất kỳ sai lệch nào so với quy trình chuẩn nếu có.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11954:2017 (ISO 3005:1978) có hiệu lực kể từ ngày công bố, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật chuẩn hóa giúp các doanh nghiệp dệt may kiểm soát chất lượng sản phẩm, hạn chế lỗi co rút vải trong quá trình là ủi hoặc giặt hấp bằng hơi nước ở quy mô công nghiệp.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11954:2017

ISO 3005:1978

VẬT LIỆU DỆT - XÁC ĐỊNH SỰ THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC CỦA VẢI BỞI HƠI NƯỚC TỰ DO

Textiles - Determination of dimensional change of fabrics induced by free-steam

Lời nói đầu

TCVN 11954:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 3005:1978, đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 11954:2017 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VẬT LIỆU DỆT - XÁC ĐỊNH SỰ THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC CỦA VẢI BỞI HƠI NƯỚC TỰ DO

Textiles - Determination of dimensional change of fabrics induced by free-steam

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định sự thay đổi kích thước của vải khi chịu tác động của hơi nước tự do. Tiêu chuẩn này không đề cập đến sự làm chặt và sự co tạo nỉ của vải trong xử lý ướt hoặc các ảnh hưởng cơ học của quá trình ép.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1748 (ISO 139), Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử

ISO 3759, Textiles - Preparation, marking and measuring of fabric specimens and garments in tests for determination of dimensional change (Vật liệu dệt - Chuẩn bị, đánh dấu và đo các mẫu thử vải và sản phẩm mặc trong các phép thử xác định sự thay đổi kích thước)

3  Nguyên tắc

Các dải vải đã đo và điều hòa được đặt trên một khung dây kim loại mảnh. Do nhiệt dung rất thấp, các dây kim loại tạo ra sự ngưng tụ hơi nước không đáng kể lên vải khi đặt cả khung kim loại cùng với các dải vải vào hơi nước. Tổ hợp này được đưa vào trong ống trụ nằm ngang ba lần, có hơi nước thổi qua ổn định ở tốc độ qui định, từ phía sau của ống trụ ra cửa phía trước ống trụ. Không sử dụng chân không. Sau khi lấy ra khỏi ống trụ, các dải vải được để nguội trên khung trước khi điều hòa và đo lại. Đo chiều dài ban đầu và chiều dài cuối cùng tại cùng độ hồi ẩm và ghi lại cả hai chiều dài này; Tính sự thay đổi kích thước theo tỷ lệ phần trăm dựa trên chiều dài ban đầu. Để giảm thiểu sự chênh lệch giữa độ hồi ẩm ban đầu và cuối, phương pháp thử yêu cầu sử dụng môi trường điều hòa theo qui định trong Điều 5.

4  Thiết bị, dụng cụ

4.1  Thiết bị đánh dấu và đo

Theo mô tả trong ISO 3759.

4.2  Khung đỡ bằng kim loại

Theo qui định trong Phụ lục A.

4.3  ng trụ tạo hơi nước có bọc

Có cấu tạo và lắp theo mô tả trong Phụ lục B.

4.4  Bộ phận cấp hơi nước vào ống trụ

Ở tốc độ 70 g/min.

4.5  Bộ phận tạo không khí chuẩn

Để thử vật liệu dệt.

5  Môi trường điều hòa

Sử dụng môi trường chuẩn để thử vật liệu dệt theo qui định trong TCVN 1748 (ISO 139) để điều hòa sơ bộ và điều hòa.

6  Mu thử

6.1  Cắt mẫu

Cắt các mẫu thử dài 300 mm và rộng 50 mm, có các cạnh dài theo hướng dọc hoặc theo hướng ngang của vải. Tránh các biên vải và các đầu tấm.

6.2  Chuẩn bị

Điều hòa sơ bộ từng mẫu thử, đặt trên một lưới phẳng, không ít hơn 4 h trong môi trường điều hòa sơ bộ được qui định trong Điều 5. Sau đó cho từng mẫu thử vào trong môi trường chuẩn để thử vật liệu dệt trong 4 h hoặc cho đến khi đạt đến trạng thái cân bằng, lấy mẫu thử ra và đánh dấu để đo trên mặt phẳng nhẵn bằng cách sử dụng một cặp các điểm đánh dấu phù hợp (xem ISO 3759), cách nhau 250 mm, đặt đối xứng trên một trục ở chính giữa mẫu thử. Đo và ghi lại khoảng cách giữa từng cặp điểm đánh dấu.

6.3  Số lượng mẫu thử

Trừ khi có thỏa thuận khác của các bên liên quan, thử bốn mẫu thử có chiều dài song song với hướng sợi dọc (hoặc cột vòng) và bốn mẫu thử có chiều dài song song với hướng sợi ngang (hoặc hàng vòng).

7  Cách tiến hành

7.1  Đảm bảo rằng dòng hơi nước trong khoảng 20 % giá trị qui định 70 g/min, và làm ấm toàn bộ ống trụ bằng cách cho hơi nước thổi vào trong ít nhất 1 min, hoặc lâu hơn nếu ống trụ được làm mát trước đó (xem Phụ lục B).

7.2  Đặt phẳng bốn mẫu thử đã điều hòa trên khung đỡ bằng dây kim loại, mỗi mẫu trên một giá.

7.3  Cho hơi nước thổi qua ống trụ trong suốt phép thử; đưa khung vào trong ống trụ khi hơi nước đang thổi và đóng ngay cửa lại. Để mẫu thử bên trong ống trụ trong 30 s; lấy khung ra khỏi ống trụ trong thời gian 30 s. Thực hiện chu kỳ này tất cả ba lần, không cho phép thêm thời gian giữa các lần thao tác khác với qui định là 30 s.

7.4  Tại lúc kết thúc chu kỳ thứ ba, để các mẫu thử nguội, lật khung sao cho các mẫu thử rơi lên lưới phẳng, điều hòa sơ bộ và điều hòa các mẫu thử này theo qui định trong 6.2 trên lưới và đo lại các mẫu thử trên bề mặt phẳng nhẵn.

8  Tính toán và biểu thị kết quả

Ghi lại sự thay đổi kích thước (nghĩa là: thay đổi chiều dài) của từng mẫu thử, sử dụng kí hiệu âm để biểu thị sự giảm chiều dài và ghi lại hướng trên vải [nghĩa là: sợi dọc (hoặc cột vòng) hoặc sợi ngang (hoặc hàng vòng)] để đo sự thay đổi về chiều dài. Ghi lại các kết quả là tỷ lệ phần trăm của chiều dài ban đầu. Tính giá trị trung bình và phạm vi thay đổi kích thước cho từng bộ các giá trị đo.

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin cụ thể sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Bản chất và nguồn gốc của mẫu thử;

c) Các thông tin dưới đây cho cả hướng dọc (hoặc cột vòng) và hướng ngang (hoặc hàng vòng)

1) Vị trí của các mẫu thử trên vải so với các đầu tấm vải;

2) Sự thay đổi kích thước của từng mẫu thử, tính bằng tỷ lệ phần trăm của chiều dài ban đầu;

3) Sự thay đổi kích thước trung bình của các giá trị đo, tính bằng tỷ lệ phần trăm của chiều dài ban đầu;

4) Khoảng của các giá trị thay đổi kích thước.

 

Phụ lục A

(qui định)

Khung đỡ mẫu thử

Khung đỡ các mẫu thử được cấu tạo từ ống thép không gỉ kéo nguội, W, đường kính 1,8 mm, thanh góc bằng thép không gỉ, F, cạnh 3,8 mm và dày 0,6 mm, và dây thép không gỉ kéo nguội có đường kính 0,15 mm. Các kích thước tổng thể dài 300 mm, rộng 50 mm và cao 75 mm, bốn giá hoặc bốn lớp đặt cách đều nhau. Tất cả các chỗ nối được hàn vẩy mềm bằng bạc, và có năm sợi dây thép không gỉ cách đều nhau trên từng lớp. Các lớp riêng rẽ được tạo nên và kéo căng trước khi lắp ghép thành khung hoàn chỉnh.

Hình A.1 - Sơ đồ của khung đỡ bằng kim loại

 

Phụ lục B

(qui định)

ng trụ hơi nước

B.1  Hơi nước có thể được cung cấp từ máy tạo hơi nước được chế tạo đặc biệt cho mục đích này hoặc có thể lấy từ đường ống hơi công nghiệp. Khi sử dụng đường ống hơi công nghiệp, lắp một van bánh xe V và lưới lọc S ở đầu vào đường hơi nước, ngay trước tấm đục lỗ. Tổng chiều dài của thiết bị hơi nước là 380 mm. Các phần bên trong và bên ngoài được làm từ ống hơi nước chuẩn, tương ứng với đường kính ngoài 125 mm, thành 4,9 mm, và đường kính trong 100 mm, thành 3,7 mm. Lớp lót bằng nhôm, dày 0,25 mm, được lắp chặt bên trong buồng hơi nước và giữ dụng cụ đo G có mắt lưới 80, đường kính dây 0,132 mm (39 SWG) để cho hơi nước đi qua đó. Ống D có đường kính 12 mm đồng tâm với ống E đường kính 25 mm. Đầu của ống D nhô hơi cao hơn thành ống trụ một chút, đi qua lỗ tròn trên lớp lót. Cả bộ này phải được cách nhiệt.

B.2  Để duy trì nhiệt độ hơi nước ở 100 °C, phải duy trì áp suất bên trong bằng với áp suất khí quyển bên ngoài thiết bị. Cửa buồng hơi nước được đóng chặt bằng chốt từ, và mở nếu áp suất dư bên trong vượt quá 1 500 Pa1).

B.3  Bộ phận tạo hơi nước phải được lắp sao cho đầu phía trước thấp hơn đầu phía sau một chút để việc xả nước ngưng từ lớp bọc bên ngoài được thuận tiện. Các góc và bẫy nước ngưng trong đường hơi nước đầu vào phải được bố trí sao cho lượng nước ngưng được đẩy ra theo hướng lỗ của đầu vào là nhỏ nhất. Ống trụ có thể được đỡ vừa đủ bởi ống E ở phía dưới bằng cách gắn ống này trực tiếp trên ống dẫn cứng sao cho không có khả năng tăng áp suất trong ống dẫn. Cửa buồng hơi nước phải mở sau khi sử dụng để làm khô bên trong.

B.4  Tốc độ dòng hơi nước (70 g/min) được điều chỉnh bằng lỗ B có đường kính 1,90 mm đối với đường cấp hơi nước ở áp suất áp kế 4 atm. Để kiểm tra tốc độ dòng, sử dụng hơi xả để tăng nhiệt độ nước hoặc đồ sắt. Ví dụ: nhiệt độ ống trụ phải tăng từ nhiệt độ phòng lên 100 °C trong khoảng 2 min 30 s. Sự ngưng hơi để cấp nhiệt và sau đó duy trì nhiệt độ ở 100 °C xuất hiện gần như chỉ ở lớp bọc bên ngoài; các giọt nước lỏng được văng vào tấm đen, để tác động hơi bão hòa khô đi vào buồng bên trong qua dụng cụ đo G.

Sự ngưng tụ không đáng kể xảy ra trong lớp lót. Hơi nước thoát ra qua ống D và ống E xả chất lỏng từ lớp bọc bên ngoài.

CHÚ THÍCH  Thiết bị được mô tả trong Phụ lục A và B được sản xuất bởi Wira, Headingley Lane, Leeds, Anh, LS6 1BW.

Hình B.1 - Ống trụ hơi nước



1) 1 Pa = 1 N/m2

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11954:2017 (ISO 3005:1978) về Vật liệu dệt - Xác định sự thay đổi kích thước của vải bởi hơi nước tự do;

Số hiệu: TCVN11954:2017
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2017
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11954:2017 (ISO 3005...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký