Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7853:2008 quy định phương pháp xác định hàm lượng sacarin trong thực phẩm bằng kỹ thuật cực phổ xung vi phân. Đây là phương pháp phân tích hóa lý hiện đại, giúp xác định chính xác hàm lượng chất tạo ngọt nhân tạo này trong các loại sản phẩm thực phẩm khác nhau, đặc biệt là đồ uống và thực phẩm lỏng.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7853:2008:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng sacarin (saccharin) trong các sản phẩm thực phẩm.
- Phương pháp cực phổ xung vi phân được áp dụng hiệu quả cho các loại thực phẩm dạng lỏng, đồ uống không cồn (như nước ngọt, nước giải khát) và các chế phẩm thực phẩm có chứa chất tạo ngọt nhân tạo này.
- Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp kiểm soát giới hạn sử dụng sacarin theo đúng các quy định về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế và các tiêu chuẩn quốc tế.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 2)
- Sacarin có trong mẫu thử được tiến hành chiết xuất bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường là ethyl ether) trong môi trường axit mạnh để chuyển hóa hoàn toàn sacarin về dạng tự do.
- Sau khi chiết, dung môi được bay hơi để thu hồi cặn sacarin.
- Cặn sacarin sau đó được hòa tan trong dung dịch đệm hỗ trợ thích hợp để tiến hành đo trên thiết bị cực phổ xung vi phân.
- Hàm lượng sacarin được xác định dựa trên chiều cao hoặc diện tích của pic cực phổ thu được tại điện thế khử đặc trưng của sacarin so với đường chuẩn của chất chuẩn sacarin tinh khiết.
- Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 3)
- Yêu cầu chung: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải là loại tinh khiết phân tích (độ tinh khiết hóa học cao) và nước dùng trong thử nghiệm phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Axit clohydric (HCl): Sử dụng dung dịch HCl nồng độ loãng hoặc đậm đặc để điều chỉnh pH của môi trường chiết về khoảng axit thích hợp.
- Ethyl ete (Diethyl ether): Dung môi hữu cơ dùng để chiết xuất sacarin ra khỏi nền mẫu thực phẩm.
- Dung dịch đệm hỗ trợ: Thường sử dụng dung dịch đệm phosphat hoặc đệm thích hợp khác để duy trì pH ổn định trong quá trình đo cực phổ.
- Chất chuẩn sacarin: Sacarin tinh khiết chuẩn (hoặc muối natri sacarin chuẩn) được sấy khô đến khối lượng không đổi trước khi pha chế dung dịch chuẩn gốc và các dung dịch chuẩn làm việc.
- Thiết bị và dụng cụ (Điều 4)
- Thiết bị cực phổ xung vi phân: Được trang bị hệ thống ba điện cực gồm điện cực giọt thủy ngân rơi (hoặc điện cực làm việc thích hợp khác), điện cực đối chứng (như điện cực calomel bão hòa hoặc điện cực bạc/bạc clorua) và điện cực phụ trợ (điện cực platin).
- Bình định mức: Các loại bình định mức bằng thủy tinh có dung tích khác nhau (như 10 ml, 50 ml, 100 ml) để pha chế dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu thử.
- Phễu chiết: Phễu chiết bằng thủy tinh dung tích thích hợp (thường là 125 ml hoặc 250 ml) dùng để thực hiện quá trình chiết tách lỏng - lỏng.
- Hệ thống bay hơi: Bể cách thủy hoặc thiết bị cô quay chân không để làm bay hơi dung môi hữu cơ sau khi chiết mà không làm phân hủy hoạt chất.
- Các dụng cụ thủy tinh thông thường khác trong phòng thí nghiệm: Pipet chính xác, cốc mỏ, ống đong, và các thiết bị đo pH để kiểm soát môi trường phản ứng.
THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SACARIN BẰNG
PHƯƠNG PHÁP CỰC PHỔ XUNG VI PHÂN
Foodstuffs – Determination of saccharin content by differential pulse
polarographic method
Lời nói đầu
TCVN 7853:2008 được xây dựng trên cơ sở AOAC 980. 18 Saccharin in Food. Differential Pulse Polarographic Method.
TCVN 7853:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫy biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lương đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SACARIN BẰNG
PHƯƠNG PHÁP CỰC PHỔ XUNG VI PHÂN
Foodstuffs – Determination of saccharin content by differential pulse
polarographic method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng sacarin trong thực phẩm bằng phương pháp phân tích cực phổ xung vi phân.
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
2.1 Chất nền điện phân
Cho 8,2 ml axit clohydric (2.2), 5,8 g natri clorua (2.3) và 1,0 g tetrabutylamoni bromua (2.1) vào bình định mức 1 lít (3.4) có chứa 500 ml nước. Thêm nước đến vạch và trộn.
2.2 Axit clohydric (HCl).
2.3 Natri clorua (NaCl).
2.4 Tetrabutylamoni bromua (TBAB).
2.5 Metanol.
2.6 Natri sacarin chuẩn, C7H4NNaO3S.2H2O
Hàm lượng nước trong dung dịch chuẩn có thể thay đổi. Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chuẩn độ Karl Fischer (AOAC 966.20 Moisture in Liquid Molasses), sacarin được dùng để thay thế cho mật đường và tính phần trăm C7H4NNaO3S. Hòa tan 100/X g natri sacarin chuẩn, trong đó X là phần trăm C7H4NNaO3S có trong dung dịch chuẩn, vào khoảng 300 ml nước đựng trong bình định mức 1 lít (3.4), pha loãng bằng nước đến vạch và trộn.
2.7 Diatomit, xelit 545 được rửa bằng axit hoặc loại tương đương, thường là thích hợp cho sắc ký cột. Khi có mặt các chất gây nhiễu thì tinh sạch như sau: Đặt một lớp đệm bằng bông thủy tinh vào đáy ống sắc ký có đường kính lớn hơn hoặc bằng 100 mm và bổ sung lớp diatomit dày gấp 5 lần đường kính ống.Thêm một thể tích axit clohydric (2.2) bằng 1/2 thể tích của diatomit và để yên cho thấm qua. Rửa bằng metanol (2.5), đầu tiên dùng các thể tích nhỏ để tráng thành ống, rồi tràng tiếp cho đến khi nước rửa trung tính với giấy chỉ thị đã được làm ẩm, sau đó chuyển sang các đĩa nông, cho gia nhiệt trên nồi hơi (3.5) để loại bỏ metanol và sấy khô ở 105 oC cho đến khi lượng chứa trên đĩa trở thành dạng bột và không còn chứa metanol. Bảo quản trong hộp đựng kín.
2.8 Clorofom bão hòa nước, CHCl3.
2.9 Natri hydroxit (NaOH), 0,1 M.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
3.1 Máy đo cực phổ, có bộ khống chế thời gian nhỏ giọt và 3 điện cực.
3.2 Điện cực
Điện cực giọt thủy ngân (DME), điện cực calomen bão hòa (SCE) và điện cực phụ trợ dây Pt.
3.4 Bình định mức,1 l.
3.5 Nồi hơi.
3.6 Pipet.
3.7 Cốc có mỏ, dung tích 100 ml.
3.8 Đũa thủy tinh.
3.9 Bình tam giác (Erlenmeyer), dung tích 50 ml.
3.10 Pipet Eppendorf.
Dụng cụ khống chế thời gian nhỏ một giọt ≥ 1 s; chiều cao của cột thủy ngân 70 cm; dòng điện từ 5
A đến 10
A; biên độ xung 50 mV; tốc độ quét 5 mV/s; dải quét điện thế từ - 0,9 V đến – 1,4 V; máy ghi1).
5.1 Sản phẩm dạng lỏng
Dùng pipet (3.6) lấy 2 ml mẫu thử cho vào cốc có mỏ 100 ml (3.7) và thêm 1 ml axit clohydric (2.2).
5.2 Sản phẩm dạng bán rắn và rắn
Cân phần mẫu thử đại diện, thêm đủ nước (được cân hoặc dùng pipet lấy chính xác) đến khi thu được huyền phù mịn, đồng nhất hoặc dạng đặc quánh. Trộn hoặc đồng hóa, Cân 2,0 g huyền phù cho vào cốc có mỏ 100 ml (3.7) và thêm 1 ml axit clohydric (2.2).
Cân 5 g diatomit cho vào 5.1 hoặc 5.2 và dùng đũa thủy tinh (3.8) để khuấy đều. Chuyển toàn bộ hỗn hợp sang một cột sắc ký có đường kính trong 25,4 mm có nút bông thủy tinh và để cho hỗn hợp nén chặt. “Rửa khô” cốc có mỏ bằng khoảng 1 g diatomit, cho vào cột và cho nén chặt. Đặt miếng gạc bằng bông thủy tinh lên đỉnh cột diatomit. Rửa giải bằng 40 ml clorofom bão hòa nước (2.8) và thu lấy dịch rửa giải vào bình tam giác 50 ml (3.9). Cho clorofom bay hơi ở nhiệt độ phóng bằng dòng không khí. Dùng pipet (3.6) lấy đủ lượng natri hydroxit 0,1 M (2.9) cho vào bình tam giác để có nồng độ sacarin khoảng 50
g/ml. Đậy nắp và xoay bình để hòa tan hết cặn. Dán nhãn dung dịch này “Dung dịch thử nghiệm”.
Cho 15 ml chất nền điện phân (2.1) vào ngăn đo cực phổ và sục khí nitơ qua dung dịch trong 5 min. Điều chỉnh khóa sao cho khí nitơ thổi khắp dung dịch và đo cực phổ.
Dùng pipet (3.6) lấy 2 ml “Dung dịch thử nghiệm “ cho vào ngăn đo cực phổ có chứa chất nền điện phân ở trên, sục khí nitơ qua dung dịch trong 1 min và đo cực phổ chính xác như trên.
Dùng pipet Eppendorf (3.10) thêm các thể tích đã biết (100
l) của dung dịch chuẩn sacarin vào phần mẫu thử trong ngăn đo cực phổ. Các lượng dung dịch chuẩn thêm vào phải lớn gấp 1 lần, 2 lần,…lượng sacarin có mặt trong mẫu thử và mỗi lượng thêm vào không được thay đổi đáng kể thể tích ban đầu. Sau khi thêm các dung dịch chuẩn, sục khí nitơ qua dunh dịch trong 1 min và đo cực phổ chính xác như trên. Vẽ đồ thị các lượng dung dịch chuẩn thêm vào trên trục x và
A trên trục y. Ngoại suy đường tuyến tính với trục x để thu được lượng natri sacarin trong ngăn phân tích.
Tính natri sacarin (C7H4NNaO3S) trong phần mẫu thử, theo công thức sau đây.
% (khối lượng/khối lượng) = µg (từ đường bổ sung chuẩn)
x = = x 10-2 =
% (khối lượng/thể tích) = µg (từ đường bổ sung chuẩn)
trong đó
E là lượng nước được bổ sung vào phần mẫu thử, tính bằng gam;
B là lượng dung dịch natri hydroxit 0,1 M được bổ sung vào cặn sau khi bay hơi hết clorofom, tính bằng mililit.
D là phần mẫu thử ban đầu, tính bằng gam.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin dưới đây:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết hoàn toàn mẫu thử;
- viện dẫn tiêu chuẩn này hoặc phương pháp đã sử dụng;
- kết quả và đơn vị biểu thị kết quả;
- ngày tháng lấy mẫu và kiểu loại lấy mẫu (nếu có);
- ngày tháng nhận mẫu phòng thử nghiệm;
- ngày tháng thử nghiệm;
Các điểm đặc biệt quan sát được trong quá trình thử nghiệm;
- mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với các chi tiết của sự cố bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7602:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7603:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng Cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7604:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7814:2007 (EN 12014-2:1997) về thực phẩm - Xác định hàm lượng nitrat và/hoặc nitrit - Phần 2: Xác định hàm lượng nitrat trong rau và sản phẩm rau bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao/trao đổi ion
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7930:2008 (EN 12955:1999) về thực phẩm - Xác định aflatoxin B1 và tổng aflatoxin B1, B2, G1 và G2 trong ngũ cốc, quả có vỏ và sản phẩm của chúng - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao có dẫn suất sau cột và làm sạch bằng cột ái lực miễn dịch
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 422:2000 về nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng Lizin trong các loại hạt - Phương pháp quang phổ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 604:2004 về nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng axit xyanhyđric bằng phương pháp chuẩn độ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8472:2010 (EN 12857 : 1999) về Thực phẩm - Xác định cyclamate - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8471:2010 (EN 12856:1999) về Thực phẩm - Xác định Acesulfame-K, aspartame và sacarin - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7731:2008 (EN 14573 : 2004) về Sản phẩm thực phẩm - Xác định 3-Monoclopropan-1,2-diol bằng sắc ký khí/phổ khối (GC/MS)
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7928:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp gel pectin
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (GFAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7923:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí - Phương pháp sử dụng bộ lọc màng kẻ ô vuông kỵ nước
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9513:2012 (EN 14663:2005) về Thực phẩm - Xác định vitamin B6 (bao gồm các dạng glycosyl) bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9514:2012 về Thực phẩm - Xác định vitamin B12 bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9515:2012 về Thực phẩm - Xác định 5'' -mononucleotid bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9516:2012 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp đo quang phổ
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7602:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7603:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng Cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7604:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7814:2007 (EN 12014-2:1997) về thực phẩm - Xác định hàm lượng nitrat và/hoặc nitrit - Phần 2: Xác định hàm lượng nitrat trong rau và sản phẩm rau bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao/trao đổi ion
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7930:2008 (EN 12955:1999) về thực phẩm - Xác định aflatoxin B1 và tổng aflatoxin B1, B2, G1 và G2 trong ngũ cốc, quả có vỏ và sản phẩm của chúng - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao có dẫn suất sau cột và làm sạch bằng cột ái lực miễn dịch
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 422:2000 về nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng Lizin trong các loại hạt - Phương pháp quang phổ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 604:2004 về nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng axit xyanhyđric bằng phương pháp chuẩn độ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8472:2010 (EN 12857 : 1999) về Thực phẩm - Xác định cyclamate - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8471:2010 (EN 12856:1999) về Thực phẩm - Xác định Acesulfame-K, aspartame và sacarin - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7731:2008 (EN 14573 : 2004) về Sản phẩm thực phẩm - Xác định 3-Monoclopropan-1,2-diol bằng sắc ký khí/phổ khối (GC/MS)
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7928:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp gel pectin
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (GFAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7923:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí - Phương pháp sử dụng bộ lọc màng kẻ ô vuông kỵ nước
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9513:2012 (EN 14663:2005) về Thực phẩm - Xác định vitamin B6 (bao gồm các dạng glycosyl) bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9514:2012 về Thực phẩm - Xác định vitamin B12 bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9515:2012 về Thực phẩm - Xác định 5'' -mononucleotid bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9516:2012 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp đo quang phổ